Kế hoạch bài dạy
Trường: ...... Tổ: ...... |
Họ và tên giáo viên: ...... |
TÊN BÀI DẠY: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Môn học: Mĩ thuật; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 1 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học theo yêu cầu cần đạt.
- Hệ thống kiến thức, kĩ năng học kì I.
- Hoàn thành bài kiểm tra/sản phẩm đúng yêu cầu.
2. Về năng lực: Nêu biểu hiện năng lực chung và năng lực đặc thù môn Mĩ thuật.
Năng lực đặc thù (Mĩ thuật):
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Quan sát, nhận biết đặc điểm hình ảnh/tác phẩm liên quan bài «Kiểm tra định kì cuối học kì I».
- Sáng tạo và ứng dụng mĩ thuật: Tạo hình/thiết kế sản phẩm theo yêu cầu bài, vận dụng vào đời sống phù hợp lớp 6.
- Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Nhận xét sản phẩm theo tiêu chí ý tưởng, hình thức, màu sắc, bố cục, hoàn thiện.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến; lắng nghe và tôn trọng bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách tạo hình/thiết kế phù hợp yêu cầu bài.
- Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành phiếu/bài tập và sản phẩm mĩ thuật khi được giao.
3. Về phẩm chất: Nêu biểu hiện phẩm chất gắn nội dung bài dạy.
- Yêu nước / Nhân ái: Thể hiện tình cảm với gia đình, nhà trường, quê hương, di sản qua sản phẩm mĩ thuật.
- Trách nhiệm: Giữ gìn dụng cụ, vật liệu; tôn trọng sản phẩm của bạn; nộp sản phẩm đúng hạn.
- Chăm chỉ: Hoàn thiện sản phẩm tạo hình/thiết kế và tham gia vận dụng.
4. Về năng lực số: Nêu năng lực số cần đạt trong bài học.
- Tìm kiếm và xử lí thông tin số: Tra cứu/ghi chép thông tin liên quan kiểm tra định kì cuối học kì i từ SGK hoặc nguồn tin cậy.
- An toàn và trách nhiệm số: Bảo vệ thông tin cá nhân; không chia sẻ nội dung gây tổn hại người khác.
- Hợp tác trong môi trường số: Chia sẻ sản phẩm học tập đúng quy định của lớp/nhà trường (khi cần).
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể thiết bị dạy học và học liệu dùng trong bài.
- Sách giáo khoa Mĩ thuật 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Kiểm tra định kì cuối học kì I).
- Máy chiếu/tivi; bảng phụ hoặc slide.
- Giấy vẽ, màu, vật liệu thủ công; phiếu tiêu chí sản phẩm.
- Đề ôn tập/kiểm tra, giấy làm bài.
- Đáp án/hướng dẫn chấm; phiếu tự đánh giá sau bài.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK Mĩ thuật 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống – Kiểm tra định kì cuối học kì I.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «Kiểm tra định kì cuối học kì I».
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
- Quan sát tình huống/hình mở đầu SGK gắn «Kiểm tra định kì cuối học kì I».
- Thảo luận cặp: Em thấy vấn đề gì? Em cần học thêm điều gì?
- Đại diện phát biểu; GV chốt nhiệm vụ tiết học.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Qua tình huống/hình ảnh mở đầu, bài «Kiểm tra định kì cuối học kì I» giúp em tìm hiểu điều gì?
- HS (mong đợi): Nêu vấn đề/nhiệm vụ gắn nội dung kiểm tra định kì cuối học kì i.
- GV: Em đã thấy hình ảnh/sản phẩm mĩ thuật nào gần gũi với chủ đề này?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 ví dụ từ đời sống hoặc SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
- Câu trả lời khởi động; nêu được nhiệm vụ tiết học.
Nêu được nhiệm vụ học tập của bài.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc/quan sát tình huống mở đầu SGK bài «Kiểm tra định kì cuối học kì I»; trả lời câu hỏi khởi động; nêu rõ vấn đề/nhiệm vụ cần giải quyết trong tiết học và thời gian thảo luận (2–3 phút).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát/đọc SGK, thảo luận cặp hoặc nhóm; GV quan sát, gợi ý khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày nhận định ban đầu; lớp bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «Kiểm tra định kì cuối học kì I» và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
2. Hoạt động 2: 1. Ôn tạo hình, thiết kế và thường thức học kì I
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 1: Ôn tạo hình, thiết kế và thường thức học kì I.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Ôn tạo hình, thiết kế và thường thức học kì I» theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Thực hiện nội dung: Ôn tạo hình, thiết kế và thường thức học kì I.
- Làm bài độc lập, trung thực; quản lí thời gian.
- Sau giờ: đối chiếu đáp án (nếu GV tổ chức chữa).
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Phạm vi kiến thức, kĩ năng cần ôn/kiểm tra gồm những gì?
- HS (mong đợi): Ôn các bài đã học liên quan «Kiểm tra định kì cuối học kì I».
- GV: Em tự kiểm tra bằng cách nào trước khi làm bài?
- HS (mong đợi): Xem lại sản phẩm, tiêu chí đánh giá và ghi chú trong vở.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Ôn tạo hình, thiết kế và thường thức học kì I».
Bài làm ôn tập/kiểm tra; phiếu nhận xét/rút kinh nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh hệ thống kiến thức «Kiểm tra định kì cuối học kì I» bằng sơ đồ/bảng ôn hoặc hỏi đáp nhanh; sau đó làm bài ôn tập theo SGK; nêu rõ phạm vi kiến thức và thời gian.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh ôn nhanh rồi làm bài; GV hỗ trợ và theo dõi tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trọng tâm; học sinh rút kinh nghiệm.
- Kết luận, nhận định: GV chốt nội dung cần nhớ của «Kiểm tra định kì cuối học kì I».
3. Hoạt động 3: 2. Kiểm tra sản phẩm/kiến thức
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 2: Kiểm tra sản phẩm/kiến thức.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Kiểm tra sản phẩm/kiến thức» theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Thực hiện nội dung: Kiểm tra sản phẩm/kiến thức.
- Làm bài độc lập, trung thực; quản lí thời gian.
- Sau giờ: đối chiếu đáp án (nếu GV tổ chức chữa).
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Phạm vi kiến thức, kĩ năng cần ôn/kiểm tra gồm những gì?
- HS (mong đợi): Ôn các bài đã học liên quan «Kiểm tra định kì cuối học kì I».
- GV: Em tự kiểm tra bằng cách nào trước khi làm bài?
- HS (mong đợi): Xem lại sản phẩm, tiêu chí đánh giá và ghi chú trong vở.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Kiểm tra sản phẩm/kiến thức».
Bài làm ôn tập/kiểm tra; phiếu nhận xét/rút kinh nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh hệ thống kiến thức «Kiểm tra định kì cuối học kì I» bằng sơ đồ/bảng ôn hoặc hỏi đáp nhanh; sau đó làm bài ôn tập theo SGK; nêu rõ phạm vi kiến thức và thời gian.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh ôn nhanh rồi làm bài; GV hỗ trợ và theo dõi tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trọng tâm; học sinh rút kinh nghiệm.
- Kết luận, nhận định: GV chốt nội dung cần nhớ của «Kiểm tra định kì cuối học kì I».
4. Hoạt động 4: 3. Chữa bài, nhận xét
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 3: Chữa bài, nhận xét.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Chữa bài, nhận xét» theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Thực hiện nội dung: Chữa bài, nhận xét.
- Làm bài độc lập, trung thực; quản lí thời gian.
- Sau giờ: đối chiếu đáp án (nếu GV tổ chức chữa).
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Phạm vi kiến thức, kĩ năng cần ôn/kiểm tra gồm những gì?
- HS (mong đợi): Ôn các bài đã học liên quan «Kiểm tra định kì cuối học kì I».
- GV: Em tự kiểm tra bằng cách nào trước khi làm bài?
- HS (mong đợi): Xem lại sản phẩm, tiêu chí đánh giá và ghi chú trong vở.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Chữa bài, nhận xét».
Bài làm ôn tập/kiểm tra; phiếu nhận xét/rút kinh nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh hệ thống kiến thức «Kiểm tra định kì cuối học kì I» bằng sơ đồ/bảng ôn hoặc hỏi đáp nhanh; sau đó làm bài ôn tập theo SGK; nêu rõ phạm vi kiến thức và thời gian.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh ôn nhanh rồi làm bài; GV hỗ trợ và theo dõi tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trọng tâm; học sinh rút kinh nghiệm.
- Kết luận, nhận định: GV chốt nội dung cần nhớ của «Kiểm tra định kì cuối học kì I».
5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK – Kiểm tra định kì cuối học kì I.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Củng cố kiến thức/kĩ năng «Kiểm tra định kì cuối học kì I».
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Hoàn thiện sản phẩm; đối chiếu tiêu chí; ghi chú điểm cần chỉnh sửa.
- Nhận xét sản phẩm trọng tâm; ghi chú lỗi về ý tưởng/hình khối/màu sắc/bố cục.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Phần nào giúp củng cố «Kiểm tra định kì cuối học kì I»?
- HS (mong đợi): Chỉ hoạt động/sản phẩm SGK và nêu hướng hoàn thiện ngắn.
- GV: Sau nhận xét, em cần chỉnh sửa điểm nào?
- HS (mong đợi): Ghi 1 điểm về ý tưởng/hình khối/màu sắc/bố cục cần cải thiện.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
- Sản phẩm/phiếu đã chữa; ghi chú rút kinh nghiệm.
Bài luyện tập đã hoàn thành/chữa.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh làm các bài Luyện tập SGK của bài «Kiểm tra định kì cuối học kì I» (từ cơ bản đến nâng cao); nêu rõ số bài/câu cần làm, hình thức (cá nhân hoặc cặp), cách trình bày và thời gian hoàn thành.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài theo yêu cầu; GV quan sát, hỗ trợ, nhắc hạn chế trao đổi ồn ào.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh/nhóm trình bày lời giải trên bảng hoặc miệng; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: GV chữa bài, chốt phương pháp và lỗi thường gặp khi luyện tập bài «Kiểm tra định kì cuối học kì I».
6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng / kết nối đời sống – Kiểm tra định kì cuối học kì I.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Vận dụng «Kiểm tra định kì cuối học kì I» vào tình huống thực tiễn.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
- Thực hiện vận dụng gắn «Kiểm tra định kì cuối học kì I» (trình bày sản phẩm, trang trí, thiết kế ứng dụng đời sống).
- Hoàn thành sản phẩm vận dụng theo tiêu chí GV (tranh/đồ vật/thiết kế hoặc phiếu ý tưởng).
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em vận dụng «Kiểm tra định kì cuối học kì I» bằng sản phẩm/hoạt động nào?
- HS (mong đợi): Nêu thiết kế, trang trí hoặc trình bày liên quan đời sống.
- GV: Sản phẩm vận dụng của em là gì?
- HS (mong đợi): Tranh/đồ vật/thiết kế hoặc phiếu ý tưởng theo yêu cầu GV.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
- Kế hoạch/sản phẩm vận dụng theo yêu cầu GV.
Sản phẩm vận dụng theo yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh thực hiện nhiệm vụ vận dụng/thực tiễn gắn bài «Kiểm tra định kì cuối học kì I» (theo SGK hoặc phiếu); nêu rõ sản phẩm cần nộp (báo cáo ngắn/bài giải/sản phẩm), tiêu chí đánh giá và thời hạn hoàn thành (trên lớp hoặc ngoài giờ).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ; GV hướng dẫn tiêu chí và hỗ trợ định hướng.
- Báo cáo, thảo luận: Chia sẻ hướng làm hoặc sản phẩm mẫu (nếu làm trên lớp); lớp góp ý.
- Kết luận, nhận định: GV chốt yêu cầu vận dụng và cách nộp/đánh giá sản phẩm bài «Kiểm tra định kì cuối học kì I».