Kế hoạch bài dạy

Trường: ......
Tổ: ......
Họ và tên giáo viên: ......
TÊN BÀI DẠY: BÀI 13: SÁNG TẠO MĨ THUẬT VỚI HÌNH ẢNH TRONG CUỘC SỐNG
Môn học: Mĩ thuật; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học theo yêu cầu cần đạt.

  • Sáng tạo sản phẩm mĩ thuật từ hình ảnh cuộc sống thường ngày.
  • Chọn lọc và thể hiện hình ảnh rõ ràng, có ý tưởng.

2. Về năng lực: Nêu biểu hiện năng lực chung và năng lực đặc thù môn Mĩ thuật.

Năng lực đặc thù (Mĩ thuật):

  • Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Quan sát, nhận biết đặc điểm hình ảnh/tác phẩm liên quan bài «Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống».
  • Sáng tạo và ứng dụng mĩ thuật: Tạo hình/thiết kế sản phẩm theo yêu cầu bài, vận dụng vào đời sống phù hợp lớp 6.
  • Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Nhận xét sản phẩm theo tiêu chí ý tưởng, hình thức, màu sắc, bố cục, hoàn thiện.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến; lắng nghe và tôn trọng bạn.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách tạo hình/thiết kế phù hợp yêu cầu bài.
  • Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành phiếu/bài tập và sản phẩm mĩ thuật khi được giao.

3. Về phẩm chất: Nêu biểu hiện phẩm chất gắn nội dung bài dạy.

  • Yêu nước / Nhân ái: Thể hiện tình cảm với gia đình, nhà trường, quê hương, di sản qua sản phẩm mĩ thuật.
  • Trách nhiệm: Giữ gìn dụng cụ, vật liệu; tôn trọng sản phẩm của bạn; nộp sản phẩm đúng hạn.
  • Chăm chỉ: Hoàn thiện sản phẩm tạo hình/thiết kế và tham gia vận dụng.

4. Về năng lực số: Nêu năng lực số cần đạt trong bài học.

  • Tìm kiếm và xử lí thông tin số: Tra cứu/ghi chép thông tin liên quan sáng tạo mĩ thuật với hình ảnh trong cuộc sống từ SGK hoặc nguồn tin cậy.
  • An toàn và trách nhiệm số: Bảo vệ thông tin cá nhân; không chia sẻ nội dung gây tổn hại người khác.
  • Hợp tác trong môi trường số: Chia sẻ sản phẩm học tập đúng quy định của lớp/nhà trường (khi cần).

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể thiết bị dạy học và học liệu dùng trong bài.

  • Sách giáo khoa Mĩ thuật 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống).
  • Máy chiếu/tivi; bảng phụ hoặc slide.
  • Giấy vẽ, màu, vật liệu thủ công; phiếu tiêu chí sản phẩm.
  • Giấy vẽ, bút chì, màu (sáp/bút lông/màu nước…); kéo, hồ dán, vật liệu tái chế (khi cần).
  • Phiếu tiêu chí sản phẩm; mẫu quan sát theo chủ đề.

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống mở đầu SGK Mĩ thuật 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống – Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống».

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

  • Quan sát tình huống/hình mở đầu SGK gắn «Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống».
  • Thảo luận cặp: Em thấy vấn đề gì? Em cần học thêm điều gì?
  • Đại diện phát biểu; GV chốt nhiệm vụ tiết học.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Qua tình huống/hình ảnh mở đầu, bài «Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống» giúp em tìm hiểu điều gì?
  • HS (mong đợi): Nêu vấn đề/nhiệm vụ gắn nội dung sáng tạo mĩ thuật với hình ảnh trong cuộc sống.
  • GV: Em đã thấy hình ảnh/sản phẩm mĩ thuật nào gần gũi với chủ đề này?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 ví dụ từ đời sống hoặc SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

  • Câu trả lời khởi động; nêu được nhiệm vụ tiết học.

Nêu được nhiệm vụ học tập của bài.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc/quan sát tình huống mở đầu SGK bài «Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống»; trả lời câu hỏi khởi động; nêu rõ vấn đề/nhiệm vụ cần giải quyết trong tiết học và thời gian thảo luận (2–3 phút).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát/đọc SGK, thảo luận cặp hoặc nhóm; GV quan sát, gợi ý khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày nhận định ban đầu; lớp bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống» và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

2. Hoạt động 2: 1. Quan sát: Hình ảnh cuộc sống thường ngày

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 1: Quan sát: Hình ảnh cuộc sống thường ngày.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Quan sát: Hình ảnh cuộc sống thường ngày» theo yêu cầu cần đạt.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Đọc/quan sát SGK mục 1: Quan sát: Hình ảnh cuộc sống thường ngày.
  • Quan sát mẫu; phác thảo và tạo hình/thiết kế theo hướng dẫn; chú ý an toàn khi dùng dụng cụ.
  • Đối chiếu với tiêu chí; hoàn thiện trước khi báo cáo.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Ở mục «Quan sát: Hình ảnh cuộc sống thường ngày», em cần quan sát những gì?
  • HS (mong đợi): Nêu đối tượng, chi tiết hình ảnh/tác phẩm theo hướng dẫn SGK.
  • GV: Em nhận ra đặc điểm thẩm mĩ nào nổi bật?
  • HS (mong đợi): Nêu hình khối, màu sắc, bố cục hoặc chất liệu.
  • GV: Vì sao cần quan sát trước khi tạo hình?
  • HS (mong đợi): Để hình thành ý tưởng và chọn cách thể hiện phù hợp.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Quan sát: Hình ảnh cuộc sống thường ngày».

Sản phẩm tạo hình/thiết kế và phiếu thu hoạch về «Quan sát: Hình ảnh cuộc sống thường ngày».

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Quan sát: Hình ảnh cuộc sống thường ngày» trong bài «Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Quan sát: Hình ảnh cuộc sống thường ngày».

3. Hoạt động 3: 2. Thể hiện: Sáng tạo mĩ thuật từ hình ảnh đời sống

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 2: Thể hiện: Sáng tạo mĩ thuật từ hình ảnh đời sống.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Thể hiện: Sáng tạo mĩ thuật từ hình ảnh đời sống» theo yêu cầu cần đạt.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Đọc/quan sát SGK mục 2: Thể hiện: Sáng tạo mĩ thuật từ hình ảnh đời sống.
  • Quan sát mẫu; phác thảo và tạo hình/thiết kế theo hướng dẫn; chú ý an toàn khi dùng dụng cụ.
  • Đối chiếu với tiêu chí; hoàn thiện trước khi báo cáo.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Ở mục «Thể hiện: Sáng tạo mĩ thuật từ hình ảnh đời sống», em sẽ tạo sản phẩm gì?
  • HS (mong đợi): Nêu sản phẩm/ý tưởng chính của «Thể hiện: Sáng tạo mĩ thuật từ hình ảnh đời sống».
  • GV: Các bước thực hiện chính là gì?
  • HS (mong đợi): Nêu 3–5 bước theo hướng dẫn GV/SGK (phác thảo → hoàn thiện).
  • GV: Làm sao biết sản phẩm đạt yêu cầu?
  • HS (mong đợi): Đối chiếu tiêu chí: ý tưởng rõ, hình khối/màu sắc/bố cục phù hợp, hoàn thiện.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Thể hiện: Sáng tạo mĩ thuật từ hình ảnh đời sống».

Sản phẩm tạo hình/thiết kế và phiếu thu hoạch về «Thể hiện: Sáng tạo mĩ thuật từ hình ảnh đời sống».

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Thể hiện: Sáng tạo mĩ thuật từ hình ảnh đời sống» trong bài «Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Thể hiện: Sáng tạo mĩ thuật từ hình ảnh đời sống».

4. Hoạt động 4: 3. Thảo luận: Ý tưởng và cách chọn lọc hình ảnh

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 3: Thảo luận: Ý tưởng và cách chọn lọc hình ảnh.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Thảo luận: Ý tưởng và cách chọn lọc hình ảnh» theo yêu cầu cần đạt.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Đọc/quan sát SGK mục 3: Thảo luận: Ý tưởng và cách chọn lọc hình ảnh.
  • Quan sát mẫu; phác thảo và tạo hình/thiết kế theo hướng dẫn; chú ý an toàn khi dùng dụng cụ.
  • Đối chiếu với tiêu chí; hoàn thiện trước khi báo cáo.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nhận xét sản phẩm của mình/bạn theo tiêu chí nào?
  • HS (mong đợi): Nêu điểm mạnh về ý tưởng, hình thức, màu sắc, hoàn thiện.
  • GV: Có thể cải thiện sản phẩm bằng cách nào?
  • HS (mong đợi): Đề xuất 1–2 chỉnh sửa cụ thể.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Thảo luận: Ý tưởng và cách chọn lọc hình ảnh».

Sản phẩm tạo hình/thiết kế và phiếu thu hoạch về «Thảo luận: Ý tưởng và cách chọn lọc hình ảnh».

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Thảo luận: Ý tưởng và cách chọn lọc hình ảnh» trong bài «Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Thảo luận: Ý tưởng và cách chọn lọc hình ảnh».

5. Hoạt động 5: 4. Vận dụng: Trình bày sản phẩm

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 4: Vận dụng: Trình bày sản phẩm.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Vận dụng: Trình bày sản phẩm» theo yêu cầu cần đạt.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Đọc/quan sát SGK mục 4: Vận dụng: Trình bày sản phẩm.
  • Quan sát mẫu; phác thảo và tạo hình/thiết kế theo hướng dẫn; chú ý an toàn khi dùng dụng cụ.
  • Đối chiếu với tiêu chí; hoàn thiện trước khi báo cáo.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em vận dụng «Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống» vào tình huống đời sống nào?
  • HS (mong đợi): Nêu ví dụ trang trí, thiết kế hoặc trình bày sản phẩm.
  • GV: Sản phẩm vận dụng của em là gì?
  • HS (mong đợi): Nêu sản phẩm/ý tưởng trình bày theo yêu cầu GV.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Vận dụng: Trình bày sản phẩm».

Sản phẩm tạo hình/thiết kế và phiếu thu hoạch về «Vận dụng: Trình bày sản phẩm».

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Vận dụng: Trình bày sản phẩm» trong bài «Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Vận dụng: Trình bày sản phẩm».

6. Hoạt động 6: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK – Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Củng cố kiến thức/kĩ năng «Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống».

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Hoàn thiện sản phẩm; đối chiếu tiêu chí; ghi chú điểm cần chỉnh sửa.
  • Nhận xét sản phẩm trọng tâm; ghi chú lỗi về ý tưởng/hình khối/màu sắc/bố cục.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Phần nào giúp củng cố «Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống»?
  • HS (mong đợi): Chỉ hoạt động/sản phẩm SGK và nêu hướng hoàn thiện ngắn.
  • GV: Sau nhận xét, em cần chỉnh sửa điểm nào?
  • HS (mong đợi): Ghi 1 điểm về ý tưởng/hình khối/màu sắc/bố cục cần cải thiện.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

  • Sản phẩm/phiếu đã chữa; ghi chú rút kinh nghiệm.

Bài luyện tập đã hoàn thành/chữa.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh làm các bài Luyện tập SGK của bài «Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống» (từ cơ bản đến nâng cao); nêu rõ số bài/câu cần làm, hình thức (cá nhân hoặc cặp), cách trình bày và thời gian hoàn thành.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài theo yêu cầu; GV quan sát, hỗ trợ, nhắc hạn chế trao đổi ồn ào.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh/nhóm trình bày lời giải trên bảng hoặc miệng; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: GV chữa bài, chốt phương pháp và lỗi thường gặp khi luyện tập bài «Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống».

7. Hoạt động 7: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng / kết nối đời sống – Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Vận dụng «Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống» vào tình huống thực tiễn.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

  • Thực hiện vận dụng gắn «Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống» (trình bày sản phẩm, trang trí, thiết kế ứng dụng đời sống).
  • Hoàn thành sản phẩm vận dụng theo tiêu chí GV (tranh/đồ vật/thiết kế hoặc phiếu ý tưởng).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em vận dụng «Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống» bằng sản phẩm/hoạt động nào?
  • HS (mong đợi): Nêu thiết kế, trang trí hoặc trình bày liên quan đời sống.
  • GV: Sản phẩm vận dụng của em là gì?
  • HS (mong đợi): Tranh/đồ vật/thiết kế hoặc phiếu ý tưởng theo yêu cầu GV.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

  • Kế hoạch/sản phẩm vận dụng theo yêu cầu GV.

Sản phẩm vận dụng theo yêu cầu.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh thực hiện nhiệm vụ vận dụng/thực tiễn gắn bài «Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống» (theo SGK hoặc phiếu); nêu rõ sản phẩm cần nộp (báo cáo ngắn/bài giải/sản phẩm), tiêu chí đánh giá và thời hạn hoàn thành (trên lớp hoặc ngoài giờ).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ; GV hướng dẫn tiêu chí và hỗ trợ định hướng.
  • Báo cáo, thảo luận: Chia sẻ hướng làm hoặc sản phẩm mẫu (nếu làm trên lớp); lớp góp ý.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt yêu cầu vận dụng và cách nộp/đánh giá sản phẩm bài «Sáng Tạo Mĩ Thuật Với Hình Ảnh Trong Cuộc Sống».