KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT
Khối lớp 3 · Năm học 2025–2026
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; chương trình môn Mĩ thuật, lớp 3.
- Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 quy định đánh giá học sinh tiểu học; Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ trường tiểu học.
- Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021. Kế hoạch này theo Phụ lục 2. Kế hoạch từng bài theo Phụ lục 3 nằm cùng thư mục và được dẫn ở cột bài học.
- Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 về giáo dục STEM ở tiểu học, áp dụng khi bài có thiết kế, lắp ráp hoặc dự án; không tăng thời lượng môn.
- Công văn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 về nhiệm vụ năm học 2025–2026: dạy học phát triển phẩm chất, năng lực; năng lực số ở mức phù hợp bài; giáo dục hòa nhập.
- Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025: tiểu học học 2 buổi/ngày, không quá 7 tiết/ngày, mỗi tiết 35 phút, tối thiểu 9 buổi/tuần. Môn này xếp buổi 1. Buổi 2 chỉ củng cố khi nhà trường bố trí, không cộng vào số tiết bắt buộc.
- Kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Công văn 2345 vẫn là mẫu. Các công văn 909, 4555 và 4567 bổ sung cách tích hợp, đánh giá và xếp tiết, không thay Phụ lục 2. Nghệ thuật được quy định 70 tiết/năm. Kế hoạch này dành 35 tiết cho Mĩ thuật; 35 tiết còn lại là Âm nhạc.
II. Điều kiện thực hiện
Số lớp: …… Sĩ số: …… Học sinh nữ: …… Học sinh khuyết tật, học hòa nhập: ……
Vật liệu an toàn, dễ kiếm. Nhận xét cách làm và ý tưởng, không chấm đẹp hay xấu. Học sinh khó vận động tinh được làm với khuôn, xé dán hoặc tô mảng lớn. Thiết bị, phòng học và học liệu nhà trường ghi cụ thể trước khi trình hiệu trưởng: …………………………………………
III. Mục tiêu
Học sinh quan sát, tưởng tượng và tạo được sản phẩm theo chủ đề; kể được cách làm; tôn trọng sản phẩm của bạn.
Phẩm chất được góp phần hình thành: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái. Năng lực chung: tự chủ khi làm việc, giao tiếp khi trình bày, giải quyết việc vừa sức. Cuối năm, mức Hoàn thành trở lên do tổ chuyên môn thống nhất sau đánh giá, không ghi chỉ tiêu khống trong kế hoạch này.
IV. Kế hoạch dạy học
Xếp 1 tiết Mĩ thuật mỗi tuần vào buổi 1, trong cả năm học (tuần 1–35). Ngày tháng điền theo lịch tỉnh. Tuần nghỉ lễ trùng tiết của môn thì dồn bài sang tuần sau trong cùng giai đoạn, không cắt yêu cầu cần đạt.
Tổng tiết trong kế hoạch bài dạy là 30, quỹ chương trình của giai đoạn này là 35 tiết. Các tuần còn lại dùng để ôn, thực hành thêm và học bù ngày nghỉ, không mở nội dung ngoài chương trình.
| Tuần | Mạch nội dung | Bài học | Tiết | Yêu cầu cần đạt | Điều chỉnh, bổ sung | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1–3 | Mĩ thuật | Chủ đề 1. Em yêu Mĩ thuật | 3 | Giới thiệu được các hoạt động Quan sát, Thể hiện, Thảo luận, Vận dụng trong giờ Mĩ thuật. Nêu được một số hình thức thể hiện sản phẩm mĩ thuật (vẽ, nặn, cắt dán, xé dán...). | Vật liệu an toàn, dễ kiếm. Nhận xét cách làm và ý tưởng, không chấm đẹp hay xấu. Học sinh khó vận động tinh được làm với khuôn, xé dán hoặc tô mảng lớn. Điều chỉnh yêu cầu theo mức độ hoàn thành thực tế. | Thường xuyên: quan sát mức tham gia và sản phẩm hoặc động tác. Nhận xét để em sửa, không chấm điểm 10. |
| 3–6 | Mĩ thuật | Chủ đề 2. Hoa văn trên trang phục của một số dân tộc | 3 | Quan sát, nhận biết hoa văn trên trang phục của một số dân tộc Việt Nam. Nêu được đặc điểm hoa văn (hình, màu, cách sắp xếp) trên trang phục. | Vật liệu an toàn, dễ kiếm. Nhận xét cách làm và ý tưởng, không chấm đẹp hay xấu. Học sinh khó vận động tinh được làm với khuôn, xé dán hoặc tô mảng lớn. Điều chỉnh yêu cầu theo mức độ hoàn thành thực tế. | Thường xuyên: quan sát mức tham gia và sản phẩm hoặc động tác. Nhận xét để em sửa, không chấm điểm 10. |
| 6–9 | Mĩ thuật | Chủ đề 3. Màu sắc em yêu | 3 | Nhận biết màu nóng, màu lạnh và cảm xúc màu sắc trong sản phẩm mĩ thuật. Phối hợp màu sắc tạo sản phẩm thể hiện sở thích, cảm xúc. | Vật liệu an toàn, dễ kiếm. Nhận xét cách làm và ý tưởng, không chấm đẹp hay xấu. Học sinh khó vận động tinh được làm với khuôn, xé dán hoặc tô mảng lớn. Điều chỉnh yêu cầu theo mức độ hoàn thành thực tế. | Thường xuyên: quan sát mức tham gia và sản phẩm hoặc động tác. Nhận xét để em sửa, không chấm điểm 10. |
| 9–12 | Mĩ thuật | Chủ đề 4. Vẻ đẹp của khối | 3 | Nhận biết khối cơ bản (lập phương, hình cầu, hình trụ...) trong đời sống và mĩ thuật. Thể hiện khối bằng vẽ, nặn hoặc ghép vật liệu; tạo cảm giác không gian. | Vật liệu an toàn, dễ kiếm. Nhận xét cách làm và ý tưởng, không chấm đẹp hay xấu. Học sinh khó vận động tinh được làm với khuôn, xé dán hoặc tô mảng lớn. Điều chỉnh yêu cầu theo mức độ hoàn thành thực tế. | Thường xuyên: quan sát mức tham gia và sản phẩm hoặc động tác. Nhận xét để em sửa, không chấm điểm 10. |
| 12–15 | Mĩ thuật | Chủ đề 5. Một số vật liệu sử dụng trong thực hành, sáng tạo mĩ thuật | 3 | Nhận biết một số vật liệu thường dùng (giấy, vải, lá, tre, đất nặn, vật tái chế...). Biết cách sử dụng, bảo quản vật liệu an toàn. | Vật liệu an toàn, dễ kiếm. Nhận xét cách làm và ý tưởng, không chấm đẹp hay xấu. Học sinh khó vận động tinh được làm với khuôn, xé dán hoặc tô mảng lớn. Điều chỉnh yêu cầu theo mức độ hoàn thành thực tế. | Thường xuyên: quan sát mức tham gia và sản phẩm hoặc động tác. Nhận xét để em sửa, không chấm điểm 10. |
| 15–18 | Mĩ thuật | Chủ đề 6. Biết ơn thầy cô | 3 | Quan sát hình ảnh thầy cô trong hoạt động dạy học, chăm sóc HS. Thể hiện hình ảnh thầy cô bằng tranh, thiệp, cắt dán. | Vật liệu an toàn, dễ kiếm. Nhận xét cách làm và ý tưởng, không chấm đẹp hay xấu. Học sinh khó vận động tinh được làm với khuôn, xé dán hoặc tô mảng lớn. Điều chỉnh yêu cầu theo mức độ hoàn thành thực tế. | Thường xuyên: quan sát mức tham gia và sản phẩm hoặc động tác. Nhận xét để em sửa, không chấm điểm 10. |
| 18–21 | Mĩ thuật | Chủ đề 7. Cảnh vật quanh em | 3 | Quan sát cảnh vật quen thuộc (nhà, cây, đường phố, làng quê, thành phố). Thể hiện cảnh vật bằng tranh vẽ, cắt dán hoặc xé dán. | Vật liệu an toàn, dễ kiếm. Nhận xét cách làm và ý tưởng, không chấm đẹp hay xấu. Học sinh khó vận động tinh được làm với khuôn, xé dán hoặc tô mảng lớn. Điều chỉnh yêu cầu theo mức độ hoàn thành thực tế. | Thường xuyên: quan sát mức tham gia và sản phẩm hoặc động tác. Nhận xét để em sửa, không chấm điểm 10. |
| 21–24 | Mĩ thuật | Chủ đề 8. Chân dung người thân trong gia đình | 3 | Quan sát, nhận biết đặc điểm gương mặt người thân. Vẽ chân dung đơn giản thể hiện tình cảm gia đình. | Vật liệu an toàn, dễ kiếm. Nhận xét cách làm và ý tưởng, không chấm đẹp hay xấu. Học sinh khó vận động tinh được làm với khuôn, xé dán hoặc tô mảng lớn. Điều chỉnh yêu cầu theo mức độ hoàn thành thực tế. | Thường xuyên: quan sát mức tham gia và sản phẩm hoặc động tác. Nhận xét để em sửa, không chấm điểm 10. |
| 24–27 | Mĩ thuật | Chủ đề 9. Sinh hoạt trong gia đình | 3 | Quan sát các hoạt động sinh hoạt hằng ngày trong gia đình. Thể hiện sinh hoạt gia đình bằng tranh vẽ, cắt dán. | Vật liệu an toàn, dễ kiếm. Nhận xét cách làm và ý tưởng, không chấm đẹp hay xấu. Học sinh khó vận động tinh được làm với khuôn, xé dán hoặc tô mảng lớn. Điều chỉnh yêu cầu theo mức độ hoàn thành thực tế. | Thường xuyên: quan sát mức tham gia và sản phẩm hoặc động tác. Nhận xét để em sửa, không chấm điểm 10. |
| 27–30 | Mĩ thuật | Chủ đề 10. An toàn giao thông | 3 | Nhận biết một số biển báo, quy tắc an toàn giao thông qua hình ảnh. Thể hiện thông điệp ATGT bằng tranh, áp phích, cắt dán. | Vật liệu an toàn, dễ kiếm. Nhận xét cách làm và ý tưởng, không chấm đẹp hay xấu. Học sinh khó vận động tinh được làm với khuôn, xé dán hoặc tô mảng lớn. Điều chỉnh yêu cầu theo mức độ hoàn thành thực tế. | Thường xuyên: quan sát mức tham gia và sản phẩm hoặc động tác. Nhận xét để em sửa, không chấm điểm 10. |
Cộng trong bảng: 30 tiết theo kế hoạch bài dạy. Quỹ chương trình cả năm của môn: 35 tiết (1 tiết/tuần × 35 tuần)..
V. Kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá thường xuyên theo Thông tư 27/2020 bằng lời nhận xét, quan sát, vấn đáp, phiếu hoặc sản phẩm. Không chấm điểm thường xuyên trên thang 10.
- Cuối mỗi học kì, nếu sách có bài kiểm tra thì làm ở tiết đã xếp. Nếu không có bài riêng, dùng tiết ôn tập cuối học kì để đánh giá định kì bằng phiếu hoặc sản phẩm trong 35 phút, không thêm tiết. Mức môn học: Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành.
- Phẩm chất và năng lực nhận xét trong quá trình học (Tốt / Đạt / Cần cố gắng), không tách thành bài kiểm tra riêng.
- Học sinh khuyết tật được điều chỉnh yêu cầu sản phẩm và hình thức kiểm tra, vẫn theo mạch các em làm được.
VI. Tổ chức thực hiện
- Giáo viên: dạy đúng mạch và thứ tự bài; ghi điều chỉnh sau bài vào kế hoạch bài dạy; báo cáo tổ khi thiếu thiết bị hoặc phải học bù.
- Tổ trưởng: thống nhất đề đánh giá cuối mỗi học kì; dự giờ ít nhất một tiết thực hành hoặc tiết khó; góp ý điều chỉnh giữa năm nếu sĩ số, thiết bị thay đổi.
- Khối trưởng, giáo viên chủ nhiệm: xếp tiết vào buổi 1, tránh ngày nghỉ cả khối.
- Hiệu trưởng: phê duyệt kế hoạch này cùng kế hoạch dạy học của khối.
TỔ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
GIÁO VIÊN SOẠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày …… tháng …… năm 2025
HIỆU TRƯỞNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)