Danh sách bài học
TRƯỜNG TIỂU HỌC ………………TỔ CHUYÊN MÔN ………………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT

Khối lớp 1  ·  Năm học 2025–2026

Sách giáo khoa: Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Thời lượng: Cả năm học. Chương trình: 35 tiết/năm, 1 tiết/tuần. Giai đoạn này: tuần 1–35.

Giáo viên phụ trách: …………………………………………    Khối trưởng: …………………………………………

I. Căn cứ xây dựng kế hoạch

  1. Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; chương trình môn Mĩ thuật, lớp 1.
  2. Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 quy định đánh giá học sinh tiểu học; Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ trường tiểu học.
  3. Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021. Kế hoạch này theo Phụ lục 2. Kế hoạch từng bài theo Phụ lục 3 nằm cùng thư mục và được dẫn ở cột bài học.
  4. Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 về giáo dục STEM ở tiểu học, áp dụng khi bài có thiết kế, lắp ráp hoặc dự án; không tăng thời lượng môn.
  5. Công văn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 về nhiệm vụ năm học 2025–2026: dạy học phát triển phẩm chất, năng lực; năng lực số ở mức phù hợp bài; giáo dục hòa nhập.
  6. Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025: tiểu học học 2 buổi/ngày, không quá 7 tiết/ngày, mỗi tiết 35 phút, tối thiểu 9 buổi/tuần. Môn này xếp buổi 1. Buổi 2 chỉ củng cố khi nhà trường bố trí, không cộng vào số tiết bắt buộc.
  7. Kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và kế hoạch giáo dục của nhà trường.

Công văn 2345 vẫn là mẫu. Các công văn 909, 4555 và 4567 bổ sung cách tích hợp, đánh giá và xếp tiết, không thay Phụ lục 2. Nghệ thuật được quy định 70 tiết/năm. Kế hoạch này dành 35 tiết cho Mĩ thuật; 35 tiết còn lại là Âm nhạc.

II. Điều kiện thực hiện

Số lớp: ……   Sĩ số: ……   Học sinh nữ: ……   Học sinh khuyết tật, học hòa nhập: ……

Vật liệu an toàn, dễ kiếm. Nhận xét cách làm và ý tưởng, không chấm đẹp hay xấu. Học sinh khó vận động tinh được làm với khuôn, xé dán hoặc tô mảng lớn. Thiết bị, phòng học và học liệu nhà trường ghi cụ thể trước khi trình hiệu trưởng: …………………………………………

III. Mục tiêu

Học sinh quan sát, tưởng tượng và tạo được sản phẩm theo chủ đề; kể được cách làm; tôn trọng sản phẩm của bạn.

Phẩm chất được góp phần hình thành: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái. Năng lực chung: tự chủ khi làm việc, giao tiếp khi trình bày, giải quyết việc vừa sức. Cuối năm, mức Hoàn thành trở lên do tổ chuyên môn thống nhất sau đánh giá, không ghi chỉ tiêu khống trong kế hoạch này.

IV. Kế hoạch dạy học

Xếp 1 tiết Mĩ thuật mỗi tuần vào buổi 1, trong cả năm học (tuần 1–35). Ngày tháng điền theo lịch tỉnh. Tuần nghỉ lễ trùng tiết của môn thì dồn bài sang tuần sau trong cùng giai đoạn, không cắt yêu cầu cần đạt.

Tổng tiết trong kế hoạch bài dạy là 32, quỹ chương trình của giai đoạn này là 35 tiết. Các tuần còn lại dùng để ôn, thực hành thêm và học bù ngày nghỉ, không mở nội dung ngoài chương trình.

TuầnMạch nội dungBài họcTiết Yêu cầu cần đạtĐiều chỉnh, bổ sungĐánh giá
1Mĩ thuậtChủ đề 1. Mĩ thuật trong nhà trường1Nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối tượng khác nhau. Nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để thực hành, sáng tạo trong môn học.Vật liệu an toàn, dễ kiếm. Nhận xét cách làm và ý tưởng, không chấm đẹp hay xấu. Học sinh khó vận động tinh được làm với khuôn, xé dán hoặc tô mảng lớn. Điều chỉnh yêu cầu theo mức độ hoàn thành thực tế.Thường xuyên: quan sát mức tham gia và sản phẩm hoặc động tác. Nhận xét để em sửa, không chấm điểm 10.
1–5Mĩ thuậtChủ đề 2. Sáng tạo từ những chấm màu4Nhận biết chấm màu có trong tự nhiên và trong sản phẩm mĩ thuật. Tạo được chấm bằng nhiều cách (màu vẽ, tăm bông, vật liệu tự nhiên).Vật liệu an toàn, dễ kiếm. Nhận xét cách làm và ý tưởng, không chấm đẹp hay xấu. Học sinh khó vận động tinh được làm với khuôn, xé dán hoặc tô mảng lớn. Điều chỉnh yêu cầu theo mức độ hoàn thành thực tế.Thường xuyên: quan sát mức tham gia và sản phẩm hoặc động tác. Nhận xét để em sửa, không chấm điểm 10.
5–8Mĩ thuậtChủ đề 3. Nét vẽ của em3Nhận biết các loại nét cơ bản: nét thẳng, cong, zigzag, gợn sóng... Vẽ được các loại nét bằng bút chì, bút màu.Vật liệu an toàn, dễ kiếm. Nhận xét cách làm và ý tưởng, không chấm đẹp hay xấu. Học sinh khó vận động tinh được làm với khuôn, xé dán hoặc tô mảng lớn. Điều chỉnh yêu cầu theo mức độ hoàn thành thực tế.Thường xuyên: quan sát mức tham gia và sản phẩm hoặc động tác. Nhận xét để em sửa, không chấm điểm 10.
8–12Mĩ thuậtChủ đề 4. Sáng tạo từ những hình cơ bản4Quan sát và nhận biết hình vuông, tròn, tam giác, chữ nhật. Thực hành tạo hình cơ bản, ghép hình theo hướng dẫn.Vật liệu an toàn, dễ kiếm. Nhận xét cách làm và ý tưởng, không chấm đẹp hay xấu. Học sinh khó vận động tinh được làm với khuôn, xé dán hoặc tô mảng lớn. Giảm yêu cầu số lượng/chi tiết cho HS còn lúng túng.Thường xuyên: quan sát mức tham gia và sản phẩm hoặc động tác. Nhận xét để em sửa, không chấm điểm 10.
12–16Mĩ thuậtChủ đề 5. Màu cơ bản trong mĩ thuật4Quan sát và nhận biết màu cơ bản và màu phụ. Thực hành phối màu, tô màu có chủ đích theo hướng dẫn.Vật liệu an toàn, dễ kiếm. Nhận xét cách làm và ý tưởng, không chấm đẹp hay xấu. Học sinh khó vận động tinh được làm với khuôn, xé dán hoặc tô mảng lớn. Giảm yêu cầu số lượng/chi tiết cho HS còn lúng túng.Thường xuyên: quan sát mức tham gia và sản phẩm hoặc động tác. Nhận xét để em sửa, không chấm điểm 10.
16–20Mĩ thuậtChủ đề 6. Sáng tạo từ những khối cơ bản4Quan sát và nhận biết khối lập phương, cầu, hình hộp. Thực hành tạo khối bằng nặn, vẽ, cắt dán theo hướng dẫn.Vật liệu an toàn, dễ kiếm. Nhận xét cách làm và ý tưởng, không chấm đẹp hay xấu. Học sinh khó vận động tinh được làm với khuôn, xé dán hoặc tô mảng lớn. Giảm yêu cầu số lượng/chi tiết cho HS còn lúng túng.Thường xuyên: quan sát mức tham gia và sản phẩm hoặc động tác. Nhận xét để em sửa, không chấm điểm 10.
20–24Mĩ thuậtChủ đề 7. Hoa, quả4Quan sát và nhận biết hoa quả trong tự nhiên. Thực hành vẽ, trang trí hoa quả theo hướng dẫn.Vật liệu an toàn, dễ kiếm. Nhận xét cách làm và ý tưởng, không chấm đẹp hay xấu. Học sinh khó vận động tinh được làm với khuôn, xé dán hoặc tô mảng lớn. Giảm yêu cầu số lượng/chi tiết cho HS còn lúng túng.Thường xuyên: quan sát mức tham gia và sản phẩm hoặc động tác. Nhận xét để em sửa, không chấm điểm 10.
24–28Mĩ thuậtChủ đề 8. Người thân của em4Quan sát và nhận biết hình dáng người thân. Thực hành vẽ chân dung, gia đình theo hướng dẫn.Vật liệu an toàn, dễ kiếm. Nhận xét cách làm và ý tưởng, không chấm đẹp hay xấu. Học sinh khó vận động tinh được làm với khuôn, xé dán hoặc tô mảng lớn. Giảm yêu cầu số lượng/chi tiết cho HS còn lúng túng.Thường xuyên: quan sát mức tham gia và sản phẩm hoặc động tác. Nhận xét để em sửa, không chấm điểm 10.
28–32Mĩ thuậtChủ đề 9. Em là học sinh lớp 14Quan sát và nhận biết hình ảnh học sinh lớp 1. Thực hành tự chân dung, tổng kết năm học theo hướng dẫn.Vật liệu an toàn, dễ kiếm. Nhận xét cách làm và ý tưởng, không chấm đẹp hay xấu. Học sinh khó vận động tinh được làm với khuôn, xé dán hoặc tô mảng lớn. Giảm yêu cầu số lượng/chi tiết cho HS còn lúng túng.Thường xuyên: quan sát mức tham gia và sản phẩm hoặc động tác. Nhận xét để em sửa, không chấm điểm 10.

Cộng trong bảng: 32 tiết theo kế hoạch bài dạy. Quỹ chương trình cả năm của môn: 35 tiết (1 tiết/tuần × 35 tuần)..

V. Kiểm tra, đánh giá

VI. Tổ chức thực hiện

  1. Giáo viên: dạy đúng mạch và thứ tự bài; ghi điều chỉnh sau bài vào kế hoạch bài dạy; báo cáo tổ khi thiếu thiết bị hoặc phải học bù.
  2. Tổ trưởng: thống nhất đề đánh giá cuối mỗi học kì; dự giờ ít nhất một tiết thực hành hoặc tiết khó; góp ý điều chỉnh giữa năm nếu sĩ số, thiết bị thay đổi.
  3. Khối trưởng, giáo viên chủ nhiệm: xếp tiết vào buổi 1, tránh ngày nghỉ cả khối.
  4. Hiệu trưởng: phê duyệt kế hoạch này cùng kế hoạch dạy học của khối.

TỔ TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

GIÁO VIÊN SOẠN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày …… tháng …… năm 2025

HIỆU TRƯỞNG

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)