Kế hoạch bài dạy
Trường: ...... Tổ: ...... |
Họ và tên giáo viên: ...... |
TÊN BÀI DẠY: BÀI 1: HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ
Môn học: Lịch sử và Địa lí; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học theo yêu cầu cần đạt.
- Nêu khái niệm kinh, vĩ tuyến và toạ độ địa lí.
- Xác định toạ độ địa lí trên lưới kinh, vĩ.
2. Về năng lực: Nêu biểu hiện năng lực chung và năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí (Địa lí).
Năng lực đặc thù (Địa lí):
- Đọc bản đồ: Đọc, phân tích bản đồ, sơ đồ, biểu đồ gắn «Hệ Thống Kinh, Vĩ Tuyến. Toạ Độ Địa Lí».
- Tư duy không gian: Nhận biết vị trí, phân bố và mối quan hệ không gian của hiện tượng địa lí.
- Giải thích hiện tượng: Vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng địa lí và liên hệ thực tiễn.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến; lắng nghe và tôn trọng bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách khai thác tư liệu hoặc phân tích hiện tượng.
- Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành phiếu/bài tập và nhiệm vụ vận dụng.
3. Về phẩm chất: Nêu biểu hiện phẩm chất gắn nội dung bài dạy.
- Trách nhiệm: Ý thức bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
- Chăm chỉ: Quan sát, ghi chép, hoàn thành bài tập và thực hành.
- Nhân ái: Quan tâm đời sống cộng đồng, chia sẻ giải pháp bền vững.
4. Về năng lực số: Nêu năng lực số cần đạt trong bài học.
- Tìm kiếm và xử lí thông tin số: Tra cứu bản đồ số, tư liệu địa lí/lịch sử từ nguồn tin cậy.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Trình bày sơ đồ, trục thời gian hoặc báo cáo bằng công cụ số.
- An toàn và trách nhiệm số: Trích dẫn nguồn; không sao chép thiếu kiểm chứng.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể thiết bị dạy học và học liệu dùng trong bài.
- Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Hệ Thống Kinh, Vĩ Tuyến. Toạ Độ Địa Lí).
- Máy chiếu/tivi; bảng phụ hoặc slide.
- Phiếu học tập / phiếu thực hành.
- Bản đồ, lược đồ, biểu đồ, mô hình Trái Đất; tranh ảnh hiện tượng địa lí.
- Phiếu học tập; la bàn (khi cần); SGK/SBT Lịch sử và Địa lí 6.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK Lịch sử và Địa lí 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống – Hệ Thống Kinh, Vĩ Tuyến. Toạ Độ Địa Lí.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «Hệ Thống Kinh, Vĩ Tuyến. Toạ Độ Địa Lí».
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
- Quan sát hình/bản đồ mở đầu SGK gắn «Hệ Thống Kinh, Vĩ Tuyến. Toạ Độ Địa Lí».
- Thảo luận cặp: Em đọc được thông tin gì? Hiện tượng địa lí nào cần giải thích?
- Đại diện phát biểu; GV chốt nhiệm vụ tiết học.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Hình/bản đồ mở đầu về «Hệ Thống Kinh, Vĩ Tuyến. Toạ Độ Địa Lí» giúp em quan sát được gì?
- HS (mong đợi): Mô tả đặc điểm trên bản đồ/sơ đồ hoặc hiện tượng địa lí nổi bật.
- GV: Em đọc/chú giải thông tin trên bản đồ hoặc biểu đồ như thế nào?
- HS (mong đợi): Nêu kí hiệu, chú thích, xu hướng phân bố hoặc số liệu trọng tâm.
- GV: Theo em, bài học cần giải thích hiện tượng địa lí nào?
- HS (mong đợi): Nêu câu hỏi/nhiệm vụ gắn các mục kiến thức SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
- Câu trả lời khởi động; nêu được nhiệm vụ tiết học gắn bản đồ, sơ đồ, biểu đồ, hiện tượng địa lí.
Nêu được nhiệm vụ học tập của bài.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc/quan sát tình huống mở đầu SGK bài «Hệ Thống Kinh, Vĩ Tuyến. Toạ Độ Địa Lí»; trả lời câu hỏi khởi động; nêu rõ vấn đề/nhiệm vụ cần giải quyết trong tiết học và thời gian thảo luận (2–3 phút).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát/đọc SGK, thảo luận cặp hoặc nhóm; GV quan sát, gợi ý khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày nhận định ban đầu; lớp bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «Hệ Thống Kinh, Vĩ Tuyến. Toạ Độ Địa Lí» và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
2. Hoạt động 2: 1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Hệ thống kinh, vĩ tuyến» theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Đọc SGK mục 1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến; quan sát bản đồ, sơ đồ hoặc biểu đồ liên quan.
- Thảo luận nhóm giải thích hiện tượng địa lí; ghi chú kí hiệu, số liệu.
- Làm câu hỏi/bài tập gắn «Hệ thống kinh, vĩ tuyến».
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Nội dung chính của «Hệ thống kinh, vĩ tuyến» là gì?
- HS (mong đợi): Nêu khái niệm/đặc điểm/hiện tượng địa lí trọng tâm về «Hệ thống kinh, vĩ tuyến».
- GV: Em đọc bản đồ, sơ đồ hoặc biểu đồ SGK như thế nào?
- HS (mong đợi): Mô tả thông tin đọc được: kí hiệu, phân bố, xu hướng, số liệu.
- GV: Cho ví dụ hiện tượng địa lí hoặc liên hệ thực tế?
- HS (mong đợi): Nêu ví dụ ở địa phương hoặc từ tư liệu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Hệ thống kinh, vĩ tuyến».
Vở ghi, phiếu bài tập hoặc sản phẩm đọc bản đồ về «Hệ thống kinh, vĩ tuyến».
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Hệ thống kinh, vĩ tuyến» trong bài «Hệ Thống Kinh, Vĩ Tuyến. Toạ Độ Địa Lí»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Hệ thống kinh, vĩ tuyến».
3. Hoạt động 3: 2. Toạ độ địa lí
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 2: Toạ độ địa lí.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Toạ độ địa lí» theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Đọc SGK mục 2: Toạ độ địa lí; quan sát bản đồ, sơ đồ hoặc biểu đồ liên quan.
- Thảo luận nhóm giải thích hiện tượng địa lí; ghi chú kí hiệu, số liệu.
- Làm câu hỏi/bài tập gắn «Toạ độ địa lí».
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Nội dung chính của «Toạ độ địa lí» là gì?
- HS (mong đợi): Nêu khái niệm/đặc điểm/hiện tượng địa lí trọng tâm về «Toạ độ địa lí».
- GV: Em đọc bản đồ, sơ đồ hoặc biểu đồ SGK như thế nào?
- HS (mong đợi): Mô tả thông tin đọc được: kí hiệu, phân bố, xu hướng, số liệu.
- GV: Cho ví dụ hiện tượng địa lí hoặc liên hệ thực tế?
- HS (mong đợi): Nêu ví dụ ở địa phương hoặc từ tư liệu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Toạ độ địa lí».
Vở ghi, phiếu bài tập hoặc sản phẩm đọc bản đồ về «Toạ độ địa lí».
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Toạ độ địa lí» trong bài «Hệ Thống Kinh, Vĩ Tuyến. Toạ Độ Địa Lí»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Toạ độ địa lí».
4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK – Hệ Thống Kinh, Vĩ Tuyến. Toạ Độ Địa Lí.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Củng cố kiến thức/kĩ năng «Hệ Thống Kinh, Vĩ Tuyến. Toạ Độ Địa Lí».
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Làm các bài/câu hỏi Luyện tập SGK; luyện đọc bản đồ, biểu đồ.
- Chữa bài trọng tâm; ghi chú lỗi đọc kí hiệu, giải thích hiện tượng.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Câu/bài tập nào luyện kĩ năng đọc bản đồ, biểu đồ gắn «Hệ Thống Kinh, Vĩ Tuyến. Toạ Độ Địa Lí»?
- HS (mong đợi): Chỉ câu SGK và nêu hướng làm.
- GV: Em giải thích hiện tượng địa lí từ số liệu/sơ đồ như thế nào?
- HS (mong đợi): Nêu căn cứ từ bản đồ, biểu đồ hoặc sơ đồ.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
- Bài luyện tập đã chữa; ghi chú rút kinh nghiệm.
Bài luyện tập đã hoàn thành/chữa.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh làm các bài Luyện tập SGK của bài «Hệ Thống Kinh, Vĩ Tuyến. Toạ Độ Địa Lí» (từ cơ bản đến nâng cao); nêu rõ số bài/câu cần làm, hình thức (cá nhân hoặc cặp), cách trình bày và thời gian hoàn thành.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài theo yêu cầu; GV quan sát, hỗ trợ, nhắc hạn chế trao đổi ồn ào.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh/nhóm trình bày lời giải trên bảng hoặc miệng; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: GV chữa bài, chốt phương pháp và lỗi thường gặp khi luyện tập bài «Hệ Thống Kinh, Vĩ Tuyến. Toạ Độ Địa Lí».
5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng / kết nối đời sống – Hệ Thống Kinh, Vĩ Tuyến. Toạ Độ Địa Lí.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Vận dụng «Hệ Thống Kinh, Vĩ Tuyến. Toạ Độ Địa Lí» vào thực tiễn.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
- Phát hiện hiện tượng địa lí gắn «Hệ Thống Kinh, Vĩ Tuyến. Toạ Độ Địa Lí» ở địa phương.
- Vận dụng kiến thức để phân tích hoặc đề xuất giải pháp; nộp báo cáo ngắn.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em tìm hiện tượng địa lí nào ở địa phương gắn «Hệ Thống Kinh, Vĩ Tuyến. Toạ Độ Địa Lí»?
- HS (mong đợi): Mô tả quan sát hoặc tìm hiểu thực tế.
- GV: Sản phẩm vận dụng của em là gì?
- HS (mong đợi): Bản đồ/sơ đồ tự vẽ, báo cáo phân tích biểu đồ hoặc phiếu khảo sát địa phương.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
- Kế hoạch/sản phẩm vận dụng theo yêu cầu GV.
Sản phẩm vận dụng theo yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh thực hiện nhiệm vụ vận dụng/thực tiễn gắn bài «Hệ Thống Kinh, Vĩ Tuyến. Toạ Độ Địa Lí» (theo SGK hoặc phiếu); nêu rõ sản phẩm cần nộp (báo cáo ngắn/bài giải/sản phẩm), tiêu chí đánh giá và thời hạn hoàn thành (trên lớp hoặc ngoài giờ).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ; GV hướng dẫn tiêu chí và hỗ trợ định hướng.
- Báo cáo, thảo luận: Chia sẻ hướng làm hoặc sản phẩm mẫu (nếu làm trên lớp); lớp góp ý.
- Kết luận, nhận định: GV chốt yêu cầu vận dụng và cách nộp/đánh giá sản phẩm bài «Hệ Thống Kinh, Vĩ Tuyến. Toạ Độ Địa Lí».