KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Khối lớp 4 · Năm học 2025–2026
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; chương trình môn Lịch sử và Địa lí, lớp 4.
- Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 quy định đánh giá học sinh tiểu học; Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ trường tiểu học.
- Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021. Kế hoạch này theo Phụ lục 2. Kế hoạch từng bài theo Phụ lục 3 nằm cùng thư mục và được dẫn ở cột bài học.
- Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 về giáo dục STEM ở tiểu học, áp dụng khi bài có thiết kế, lắp ráp hoặc dự án; không tăng thời lượng môn.
- Công văn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 về nhiệm vụ năm học 2025–2026: dạy học phát triển phẩm chất, năng lực; năng lực số ở mức phù hợp bài; giáo dục hòa nhập.
- Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025: tiểu học học 2 buổi/ngày, không quá 7 tiết/ngày, mỗi tiết 35 phút, tối thiểu 9 buổi/tuần. Môn này xếp buổi 1. Buổi 2 chỉ củng cố khi nhà trường bố trí, không cộng vào số tiết bắt buộc.
- Kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Công văn 2345 vẫn là mẫu. Các công văn 909, 4555 và 4567 bổ sung cách tích hợp, đánh giá và xếp tiết, không thay Phụ lục 2.
II. Điều kiện thực hiện
Số lớp: …… Sĩ số: …… Học sinh nữ: …… Học sinh khuyết tật, học hòa nhập: ……
Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Thiết bị, phòng học và học liệu nhà trường ghi cụ thể trước khi trình hiệu trưởng: …………………………………………
III. Mục tiêu
Học sinh kể được sự kiện, nhân vật và đặc điểm địa lí trong sách; chỉ được vị trí trên lược đồ hoặc tranh; liên hệ được một nét gần gũi ở địa phương.
Phẩm chất được góp phần hình thành: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái. Năng lực chung: tự chủ khi làm việc, giao tiếp khi trình bày, giải quyết việc vừa sức. Cuối năm, mức Hoàn thành trở lên do tổ chuyên môn thống nhất sau đánh giá, không ghi chỉ tiêu khống trong kế hoạch này.
IV. Kế hoạch dạy học
Xếp 2 tiết Lịch sử và Địa lí mỗi tuần vào buổi 1, trong cả năm học (tuần 1–35). Ngày tháng điền theo lịch tỉnh. Tuần nghỉ lễ trùng tiết của môn thì dồn bài sang tuần sau trong cùng giai đoạn, không cắt yêu cầu cần đạt.
Tổng tiết trong kế hoạch bài dạy là 65, quỹ chương trình của giai đoạn này là 70 tiết. Các tuần còn lại dùng để ôn, thực hành thêm và học bù ngày nghỉ, không mở nội dung ngoài chương trình.
| Tuần | Mạch nội dung | Bài học | Tiết | Yêu cầu cần đạt | Điều chỉnh, bổ sung | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Làm quen với môn học | Bài 1. Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí | 2 | Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu,... Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí ở mức độ đơn giản (đọc tên, chú giải, tìm đối tượng). (6–11) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Cập nhật tên tỉnh/thành và số liệu diện tích, dân số theo đơn vị hành chính mới sau sắp xếp. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 1–2 | Địa phương em | Bài 2. Thiên nhiên và con người địa phương em | 2 | Xác định được vị trí địa lí tỉnh/thành phố nơi em ở trên lược đồ/bản đồ. Nêu được một số nét chính về thiên nhiên, dân cư, hoạt động sản xuất của địa phương. (12–15) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Bắt buộc dùng tài liệu Giáo dục địa phương của tỉnh/thành nơi trường đóng. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 2–3 | Địa phương em | Bài 3. Lịch sử và văn hóa truyền thống địa phương em | 2 | Nêu được một số sự kiện, nhân vật lịch sử hoặc di tích tiêu biểu của địa phương. Giới thiệu được một số nét văn hóa truyền thống (lễ hội, phong tục, nghề thủ công, ẩm thực,...) nơi em ở. (16–17) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Nội dung lấy từ tài liệu GDĐP của địa phương; không dùng ví dụ tỉnh khác thay thế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 3–5 | Trung du và miền núi Bắc Bộ | Bài 4. Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ | 3 | Xác định được vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. Nêu được một số đặc điểm chính về địa hình, khí hậu, sông ngòi, khoáng sản, rừng. (18–23) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Cập nhật địa giới và tên tỉnh trong lược đồ theo đơn vị hành chính mới. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 5–6 | Trung du và miền núi Bắc Bộ | Bài 5. Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ | 3 | Nêu được đặc điểm dân cư (nhiều dân tộc, mật độ không đều) của vùng. Nêu được một số hoạt động sản xuất: nông – lâm nghiệp, thủy điện, khai thác khoáng sản, du lịch,... (24–27) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Cập nhật lược đồ mật độ dân số theo tỉnh mới. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 6–7 | Trung du và miền núi Bắc Bộ | Bài 6. Một số nét văn hóa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ | 2 | Nêu được một số nét văn hóa tiêu biểu: nhà ở, trang phục, lễ hội, nghệ thuật của các dân tộc. Biết quý trọng sự đa dạng văn hóa; có thái độ tôn trọng và muốn tìm hiểu văn hóa các dân tộc. (28–31) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Mai Châu thuộc tỉnh Phú Thọ (sau sắp xếp); Lễ hội Xương Giang thuộc tỉnh Bắc Ninh. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 7–8 | Trung du và miền núi Bắc Bộ | Bài 7. Đền Hùng và lễ Giỗ Tổ Hùng Vương | 2 | Xác định được vị trí khu di tích Đền Hùng trên lược đồ. Nêu được ý nghĩa của Đền Hùng và lễ Giỗ Tổ Hùng Vương đối với người Việt. (32–35) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Cập nhật địa chỉ hành chính Đền Hùng theo tên xã/phường, tỉnh Phú Thọ hiện hành. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 8–10 | Đồng bằng Bắc Bộ | Bài 8. Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ | 3 | Xác định được vị trí địa lí vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên lược đồ. Nêu được đặc điểm địa hình, sông ngòi, khí hậu, đất đai tiêu biểu. (36–41) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Cập nhật địa giới vùng và tên tỉnh trong lược đồ theo đơn vị mới. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 10–11 | Đồng bằng Bắc Bộ | Bài 9. Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ | 3 | Nêu được đặc điểm dân cư vùng Đồng bằng Bắc Bộ (đông dân, mật độ cao). Nêu được một số hoạt động sản xuất nông nghiệp, thủ công, công nghiệp, dịch vụ tiêu biểu. (42–45) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Cập nhật lược đồ mật độ dân số theo tỉnh/thành mới. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 11–12 | Đồng bằng Bắc Bộ | Bài 10. Một số nét văn hóa ở làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ | 2 | Nêu được một số nét văn hóa làng quê: đình, chùa, chợ làng, lễ hội, món ăn,... Hiểu sơ lược giá trị cộng đồng làng quê; có ý thức giữ gìn nét đẹp văn hóa. (46–49) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau khi tổ chức bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 12–13 | Đồng bằng Bắc Bộ | Bài 11. Sông Hồng và văn minh sông Hồng | 2 | Nêu được vị trí, tên gọi và vai trò của sông Hồng đối với đời sống, sản xuất. Nêu được một số thành tựu gắn với văn minh sông Hồng (nông nghiệp lúa nước, trống đồng,...). (50–53) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Cửa Ba Lạt — ranh giới giữa tỉnh Hưng Yên và tỉnh Ninh Bình (sau sắp xếp). | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 13–15 | Đồng bằng Bắc Bộ | Bài 12. Thăng Long – Hà Nội | 3 | Xác định được vị trí Hà Nội trên lược đồ; nêu được sự kiện Hoàng đế Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long (1010). Nêu được một số đặc điểm, di tích tiêu biểu của Thăng Long – Hà Nội. (54–59) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Sử dụng lược đồ hành chính thành phố Hà Nội theo địa giới mới sau sắp xếp. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 15 | Đồng bằng Bắc Bộ | Bài 13. Văn Miếu – Quốc Tử Giám | 1 | Nêu được vị trí và ý nghĩa của Văn Miếu – Quốc Tử Giám. Biết đây là trường đại học đầu tiên của nước ta; liên hệ tinh thần hiếu học. (60–63) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau khi tổ chức bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 15–16 | Đồng bằng Bắc Bộ | Bài 14. Ôn tập | 1 | Hệ thống được kiến thức đã học về địa phương em, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ. Sử dụng lược đồ, tranh ảnh để ôn tập và trình bày lại kiến thức trọng tâm. (64) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
| 16–17 | Duyên hải miền Trung | Bài 15. Thiên nhiên vùng Duyên hải miền Trung | 3 | Xác định được vị trí địa lí vùng Duyên hải miền Trung trên lược đồ. Nêu được đặc điểm địa hình (núi gần biển, đồng bằng hẹp), khí hậu, biển đảo tiêu biểu. (65–69) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Cập nhật địa giới vùng Thanh Hóa – Lâm Đồng theo đơn vị hành chính mới. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 17–19 | Duyên hải miền Trung | Bài 16. Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Duyên hải miền Trung | 3 | Nêu được đặc điểm dân cư vùng Duyên hải miền Trung. Nêu được một số hoạt động kinh tế biển và sản xuất tiêu biểu. (70–72) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Cập nhật ví dụ địa danh: người Chăm (Khánh Hòa); Cà Ná (Khánh Hòa); các tỉnh/thành theo địa giới mới. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 19–20 | Duyên hải miền Trung | Bài 17. Một số nét văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung | 2 | Nêu được một số di sản, lễ hội tiêu biểu của vùng Duyên hải miền Trung. Nhận biết vùng đất hội tụ nhiều di sản; có ý thức tôn trọng và giữ gìn di sản. (73–76) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Thánh địa Mỹ Sơn thuộc thành phố Đà Nẵng; Hang Sơn Đoòng thuộc tỉnh Quảng Trị (sau sắp xếp). | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 20–21 | Duyên hải miền Trung | Bài 18. Cố đô Huế | 2 | Xác định được vị trí Cố đô Huế trên lược đồ. Nêu được một số công trình tiêu biểu và giá trị di sản của quần thể Cố đô Huế. (77–80) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Cập nhật địa chỉ hành chính và lược đồ theo đơn vị mới sau sắp xếp. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 21–22 | Duyên hải miền Trung | Bài 19. Phố cổ Hội An | 2 | Xác định được vị trí phố cổ Hội An trên lược đồ. Nêu được một số đặc điểm kiến trúc, giá trị văn hóa – lịch sử của phố cổ Hội An. (81–84) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Phố cổ Hội An thuộc thành phố Đà Nẵng; cập nhật tên phường: Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây; xã Tân Hiệp. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 22–23 | Tây Nguyên | Bài 20. Thiên nhiên vùng Tây Nguyên | 3 | Xác định được vị trí địa lí vùng Tây Nguyên trên lược đồ. Nêu được đặc điểm địa hình cao nguyên, khí hậu, rừng và đất bazan tiêu biểu. (85–89) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Giới thiệu các tỉnh thuộc Tây Nguyên theo địa giới mới: Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng (theo hướng dẫn điều chỉnh). | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 23–25 | Tây Nguyên | Bài 21. Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Tây Nguyên | 3 | Nêu được đặc điểm dân cư Tây Nguyên (nhiều dân tộc). Nêu được hoạt động sản xuất nông – lâm nghiệp, công nghiệp, du lịch tiêu biểu. (90–92) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Cập nhật nội dung lược đồ kinh tế theo địa giới hành chính mới. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 25–26 | Tây Nguyên | Bài 22. Một số nét văn hóa và truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Tây Nguyên | 2 | Nêu được một số nét văn hóa tiêu biểu của đồng bào Tây Nguyên (nhà rông, trang phục, lễ hội,...). Kể được tấm gương/truyền thống yêu nước, cách mạng tiêu biểu đã học. (93–96) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Nhà rông người Ba Na (Quảng Ngãi); tượng đài N'Trang Lơng (Lâm Đồng) — cập nhật theo địa giới mới. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 26 | Tây Nguyên | Bài 23. Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên | 1 | Nêu được khái quát về Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên. Nhận biết giá trị của cồng chiêng trong đời sống cộng đồng. (97–100) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Cập nhật tên tỉnh trong ví dụ/hình ảnh theo địa giới mới; bỏ địa danh không còn phù hợp. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 26–28 | Nam Bộ | Bài 24. Thiên nhiên vùng Nam Bộ | 3 | Xác định được vị trí địa lí vùng Nam Bộ trên lược đồ. Nêu được đặc điểm địa hình đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, khí hậu, sông ngòi, biển đảo tiêu biểu. (101–104) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Cập nhật lược đồ địa hình và địa danh: An Giang (thay Kiên Giang trong một số ví dụ), Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Tháp theo hướng dẫn điều chỉnh. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 28–29 | Nam Bộ | Bài 25. Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ | 3 | Nêu được đặc điểm dân cư vùng Nam Bộ. Nêu được hoạt động sản xuất nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp, dịch vụ tiêu biểu. (105–108) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Cập nhật lược đồ và ví dụ địa danh: thu hoạch lúa (Cần Thơ), nuôi tôm (An Giang), may mặc (TP. Hồ Chí Minh),... theo hướng dẫn điều chỉnh. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 29–30 | Nam Bộ | Bài 26. Một số nét văn hóa và truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Nam Bộ | 2 | Nêu được một số nét văn hóa tiêu biểu của Nam Bộ (nhà ở, chợ nổi, đờn ca tài tử,...). Nêu được truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Nam Bộ qua ví dụ đã học. (109–112) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Cập nhật địa danh: nhà cổ Gò Công (An Giang); chợ nổi Ngã Năm (Cần Thơ); các tỉnh Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long,... theo hướng dẫn. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 30–32 | Nam Bộ | Bài 27. Thành phố Hồ Chí Minh | 3 | Xác định được vị trí thành phố Hồ Chí Minh trên lược đồ. Nêu được một số đặc điểm về vị trí, vai trò kinh tế – văn hóa – giáo dục của thành phố. (113–117) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Cập nhật lược đồ hành chính TP. Hồ Chí Minh theo địa giới mới; bỏ/điều chỉnh cấp huyện cũ không còn phù hợp. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 32 | Nam Bộ | Bài 28. Địa đạo Củ Chi | 1 | Xác định được vị trí địa đạo Củ Chi trên lược đồ. Nêu được khái quát cấu trúc và ý nghĩa lịch sử của địa đạo Củ Chi. (118–121) | Dạy đủ sự kiện và yêu cầu trong sách trước khi kể thêm chuyện địa phương. Lược đồ dùng tranh lớn nếu lớp chưa có bản đồ. Không kiểm tra học thuộc năm tháng ngoài yêu cầu cần đạt. Cập nhật tên xã theo địa giới mới (ví dụ: xã An Nhơn Tây thay xã Mỹ Hưng nếu áp dụng hướng dẫn điều chỉnh). | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 32–33 | Nam Bộ | Bài 29. Ôn tập | 1 | Hệ thống được kiến thức cả năm về các vùng miền: thiên nhiên, dân cư – sản xuất, văn hóa – lịch sử, di sản tiêu biểu. Sử dụng lược đồ các vùng của Việt Nam để ôn tập và trình bày. (122–124) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
Cộng trong bảng: 65 tiết theo kế hoạch bài dạy. Quỹ chương trình cả năm của môn: 70 tiết (2 tiết/tuần × 35 tuần)..
V. Kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá thường xuyên theo Thông tư 27/2020 bằng lời nhận xét, quan sát, vấn đáp, phiếu hoặc sản phẩm. Không chấm điểm thường xuyên trên thang 10.
- Cuối mỗi học kì, nếu sách có bài kiểm tra thì làm ở tiết đã xếp. Nếu không có bài riêng, dùng tiết ôn tập cuối học kì để đánh giá định kì bằng phiếu hoặc sản phẩm trong 35 phút, không thêm tiết. Mức môn học: Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành.
- Phẩm chất và năng lực nhận xét trong quá trình học (Tốt / Đạt / Cần cố gắng), không tách thành bài kiểm tra riêng.
- Học sinh khuyết tật được điều chỉnh yêu cầu sản phẩm và hình thức kiểm tra, vẫn theo mạch các em làm được.
VI. Tổ chức thực hiện
- Giáo viên: dạy đúng mạch và thứ tự bài; ghi điều chỉnh sau bài vào kế hoạch bài dạy; báo cáo tổ khi thiếu thiết bị hoặc phải học bù.
- Tổ trưởng: thống nhất đề đánh giá cuối mỗi học kì; dự giờ ít nhất một tiết thực hành hoặc tiết khó; góp ý điều chỉnh giữa năm nếu sĩ số, thiết bị thay đổi.
- Khối trưởng, giáo viên chủ nhiệm: xếp tiết vào buổi 1, tránh ngày nghỉ cả khối.
- Hiệu trưởng: phê duyệt kế hoạch này cùng kế hoạch dạy học của khối.
TỔ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
GIÁO VIÊN SOẠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày …… tháng …… năm 2025
HIỆU TRƯỞNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)