Kế hoạch bài dạy
Trường: ...... Tổ: ...... |
Họ và tên giáo viên: ...... |
TÊN BÀI DẠY: BÀI 43: NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
Môn học: Khoa học tự nhiên; lớp: 9
Thời gian thực hiện: 3 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Mô tả đặc điểm nguyên phân và giảm phân; so sánh hai quá trình.
- Nêu ứng dụng thực tiễn liên quan nguyên phân/giảm phân.
2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Khoa học tự nhiên):
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày, giải thích được các kiến thức trọng tâm về nguyên phân và giảm phân.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, thí nghiệm/thực hành hoặc phân tích tư liệu để rút ra kết luận khoa học.
- Vận dụng kiến thức: Vận dụng kiến thức sinh học vào tình huống học tập và đời sống.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày kết quả rõ ràng, lắng nghe và phản hồi bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách giải thích/giải quyết tình huống gắn bài học.
- Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành phiếu học tập, luyện tập và nhiệm vụ vận dụng.
3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Trách nhiệm: Thực hiện đúng quy trình an toàn (thí nghiệm/thực hành) và nhiệm vụ được giao.
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, thảo luận, hoàn thành phiếu học tập và bài luyện tập.
- Trung thực: Ghi nhận số liệu, kết quả đúng thực tế; không sao chép kết luận thiếu kiểm chứng.
4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Khai thác hình ảnh, video, mô phỏng hoặc dữ liệu số liên quan nguyên phân và giảm phân.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Ghi nhận, trình bày kết quả (bảng số liệu, sơ đồ, báo cáo ngắn) bằng công cụ số phù hợp.
- An toàn và trách nhiệm số: Lựa chọn nguồn thông tin khoa học đáng tin cậy khi tìm hiểu thêm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống (BÀI 43: NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN).
- Máy tính/máy chiếu (hoặc tivi) để trình chiếu hình ảnh, video, sơ đồ.
- Phiếu học tập; bảng nhóm, bút viết.
- Tranh/mô hình tế bào, NST, sơ đồ di truyền; video/clip minh họa (nếu có).
- Phiếu học tập, bảng nhóm; tiêu bản kính hiển vi (khi thực hành).
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống/câu hỏi mở đầu SGK Khoa học tự nhiên 9 – Kết nối tri thức (liên quan nguyên phân và giảm phân).
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh xác định vấn đề cần tìm hiểu trong bài «Nguyên phân và giảm phân» và nêu nhiệm vụ học tập các mục kiến thức tiếp theo.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
- Quan sát hình/tình huống mở đầu SGK hoặc thí nghiệm/video ngắn do giáo viên tổ chức.
- Thảo luận cặp đôi: Em quan sát được gì? Em muốn giải thích điều gì liên quan nguyên phân và giảm phân?
- Đại diện phát biểu; lớp bổ sung để chốt câu hỏi/nhiệm vụ của bài học.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Quan sát tình huống/hình SGK về «Nguyên phân và giảm phân». Em thấy gì?
- HS (mong đợi): Mô tả ngắn hiện tượng/tư liệu liên quan hiện tượng sinh học hoặc sơ đồ/tư liệu.
- GV: Theo em, bài học hôm nay cần làm rõ vấn đề gì về nguyên phân và giảm phân?
- HS (mong đợi): Nêu câu hỏi/nhiệm vụ gắn các mục kiến thức của bài «Nguyên phân và giảm phân».
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
HS nêu được vấn đề học tập và nhiệm vụ cần đạt của bài «Nguyên phân và giảm phân».
Câu trả lời, nhận định ban đầu của học sinh; nêu được vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc/quan sát tình huống mở đầu SGK bài «BÀI 43: NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN»; trả lời câu hỏi khởi động; nêu rõ vấn đề/nhiệm vụ cần giải quyết trong tiết học và thời gian thảo luận (2–3 phút).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát/đọc SGK, thảo luận cặp hoặc nhóm; GV quan sát, gợi ý khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày nhận định ban đầu; lớp bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «BÀI 43: NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN» và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
2. Hoạt động 2: 1. Nguyên phân
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 1: Nguyên phân.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh chiếm lĩnh kiến thức «Nguyên phân» theo yêu cầu cần đạt của bài.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Đọc SGK mục 1: Nguyên phân; quan sát hình/mô hình; ghi sơ đồ tư duy ngắn.
- Thảo luận nhóm: giải thích cơ chế/quy luật hoặc ứng dụng theo yêu cầu mục.
- Hoàn thành câu hỏi/bài tập SGK gắn «Nguyên phân»; liên hệ thực tiễn phù hợp.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Kết quả nguyên phân về số NST?
- HS (mong đợi): Hai tế bào con có bộ NST giống tế bào mẹ (2n → 2n).
- GV: Nguyên phân có ý nghĩa gì?
- HS (mong đợi): Sinh trưởng, tái sinh, sinh sản vô tính…
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Trả lời đúng các câu hỏi về «Nguyên phân».
- Ghi được ý chính/công thức hoặc kết luận thí nghiệm vào vở.
Sơ đồ/vở ghi, câu trả lời và trình bày về «Nguyên phân».
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Nguyên phân» trong bài «BÀI 43: NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Nguyên phân».
3. Hoạt động 3: 2. Giảm phân
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 2: Giảm phân.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh chiếm lĩnh kiến thức «Giảm phân» theo yêu cầu cần đạt của bài.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Đọc SGK mục 2: Giảm phân; quan sát hình/mô hình; ghi sơ đồ tư duy ngắn.
- Thảo luận nhóm: giải thích cơ chế/quy luật hoặc ứng dụng theo yêu cầu mục.
- Hoàn thành câu hỏi/bài tập SGK gắn «Giảm phân»; liên hệ thực tiễn phù hợp.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Giảm phân tạo giao tử có bộ NST thế nào?
- HS (mong đợi): Đơn bội (n).
- GV: Vì sao cần giảm phân trong sinh sản hữu tính?
- HS (mong đợi): Giữ ổn định bộ NST qua các thế hệ.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Trả lời đúng các câu hỏi về «Giảm phân».
- Ghi được ý chính/công thức hoặc kết luận thí nghiệm vào vở.
Sơ đồ/vở ghi, câu trả lời và trình bày về «Giảm phân».
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Giảm phân» trong bài «BÀI 43: NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Giảm phân».
4. Hoạt động 4: 3. Phân biệt nguyên phân, giảm phân và mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 3: Phân biệt nguyên phân, giảm phân và mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh chiếm lĩnh kiến thức «Phân biệt nguyên phân, giảm phân và mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân» theo yêu cầu cần đạt của bài.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Đọc SGK mục 3: Phân biệt nguyên phân, giảm phân và mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân; quan sát hình/mô hình; ghi sơ đồ tư duy ngắn.
- Thảo luận nhóm: giải thích cơ chế/quy luật hoặc ứng dụng theo yêu cầu mục.
- Hoàn thành câu hỏi/bài tập SGK gắn «Phân biệt nguyên phân, giảm phân và mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân»; liên hệ thực tiễn phù hợp.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Khác nhau cơ bản về số lần phân chia?
- HS (mong đợi): Nguyên phân: 1 lần; giảm phân: 2 lần.
- GV: Chúng quan hệ thế nào trong vòng đời?
- HS (mong đợi): Giảm phân tạo giao tử; nguyên phân duy trì cơ thể/hợp tử phát triển.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Trả lời đúng các câu hỏi về «Phân biệt nguyên phân, giảm phân và mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân».
- Ghi được ý chính/công thức hoặc kết luận thí nghiệm vào vở.
Sơ đồ/vở ghi, câu trả lời và trình bày về «Phân biệt nguyên phân, giảm phân và mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân».
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Phân biệt nguyên phân, giảm phân và mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân» trong bài «BÀI 43: NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Phân biệt nguyên phân, giảm phân và mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân».
5. Hoạt động 5: 4. Ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 4: Ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh chiếm lĩnh kiến thức «Ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn» theo yêu cầu cần đạt của bài.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Đọc SGK mục 4: Ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn; quan sát hình/mô hình; ghi sơ đồ tư duy ngắn.
- Thảo luận nhóm: giải thích cơ chế/quy luật hoặc ứng dụng theo yêu cầu mục.
- Hoàn thành câu hỏi/bài tập SGK gắn «Ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn»; liên hệ thực tiễn phù hợp.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Ứng dụng liên quan nguyên phân?
- HS (mong đợi): Nuôi cấy mô, nhân giống vô tính…
- GV: Ứng dụng liên quan giảm phân/giao tử?
- HS (mong đợi): Lai tạo, thụ tinh nhân tạo…
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Trả lời đúng các câu hỏi về «Ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn».
- Ghi được ý chính/công thức hoặc kết luận thí nghiệm vào vở.
Sơ đồ/vở ghi, câu trả lời và trình bày về «Ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn».
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh thực hiện nhiệm vụ vận dụng/thực tiễn gắn bài «BÀI 43: NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN» (theo SGK hoặc phiếu); nêu rõ sản phẩm cần nộp (báo cáo ngắn/bài giải/sản phẩm), tiêu chí đánh giá và thời hạn hoàn thành (trên lớp hoặc ngoài giờ).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ; GV hướng dẫn tiêu chí và hỗ trợ định hướng.
- Báo cáo, thảo luận: Chia sẻ hướng làm hoặc sản phẩm mẫu (nếu làm trên lớp); lớp góp ý.
- Kết luận, nhận định: GV chốt yêu cầu vận dụng và cách nộp/đánh giá sản phẩm bài «BÀI 43: NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN».
6. Hoạt động 6: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập / câu hỏi củng cố SGK – Nguyên phân và giảm phân.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Củng cố, hệ thống kiến thức và rèn kĩ năng vận dụng nguyên phân và giảm phân.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Làm các bài/câu hỏi Luyện tập SGK theo mức độ từ nhận biết đến vận dụng.
- Một số câu thảo luận nhóm; câu khó trình bày trên bảng hoặc phiếu.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Câu hỏi/bài tập này đang kiểm tra kiến thức nào của bài «Nguyên phân và giảm phân»?
- HS (mong đợi): Chỉ đúng mục kiến thức và nêu dữ kiện cần dùng.
- GV: Em trình bày cách làm/câu trả lời như thế nào?
- HS (mong đợi): Nêu các bước hoặc luận điểm ngắn gọn, đúng SGK.
- GV: Lỗi thường gặp khi làm bài dạng này là gì?
- HS (mong đợi): Chỉ ra 1 lỗi cụ thể (nhầm công thức, bỏ đơn vị, nhầm khái niệm…) và cách tránh.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
- Hoàn thành bài luyện tập; chữa được lỗi sai phổ biến.
Bài làm trong vở/phiếu; lời giải hoặc câu trả lời đúng, trình bày rõ ràng.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh làm các bài Luyện tập SGK của bài «BÀI 43: NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN» (từ cơ bản đến nâng cao); nêu rõ số bài/câu cần làm, hình thức (cá nhân hoặc cặp), cách trình bày và thời gian hoàn thành.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài theo yêu cầu; GV quan sát, hỗ trợ, nhắc hạn chế trao đổi ồn ào.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh/nhóm trình bày lời giải trên bảng hoặc miệng; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: GV chữa bài, chốt phương pháp và lỗi thường gặp khi luyện tập bài «BÀI 43: NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN».
7. Hoạt động 7: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng / liên hệ thực tiễn SGK – Nguyên phân và giảm phân.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào tình huống đời sống gắn nguyên phân và giảm phân.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
- Phát hiện tình huống thực tiễn liên quan nguyên phân và giảm phân (gia đình, nhà trường, địa phương).
- Vận dụng kiến thức bài học để giải thích hoặc đề xuất giải pháp; có thể hoàn thành ngoài giờ và nộp báo cáo ngắn.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em tìm một tình huống thực tiễn liên quan «Nguyên phân và giảm phân» ở nhà/trường/địa phương?
- HS (mong đợi): Nêu tình huống cụ thể, quan sát được.
- GV: Vận dụng kiến thức bài học, em giải thích hoặc đề xuất gì?
- HS (mong đợi): Đưa ra giải thích/giải pháp ngắn, có căn cứ khoa học.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Báo cáo ngắn vận dụng kiến thức «Nguyên phân và giảm phân» vào thực tiễn (sinh học).
Báo cáo ngắn (viết/thuyết trình) hoặc sản phẩm vận dụng theo yêu cầu giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh thực hiện nhiệm vụ vận dụng/thực tiễn gắn bài «BÀI 43: NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN» (theo SGK hoặc phiếu); nêu rõ sản phẩm cần nộp (báo cáo ngắn/bài giải/sản phẩm), tiêu chí đánh giá và thời hạn hoàn thành (trên lớp hoặc ngoài giờ).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ; GV hướng dẫn tiêu chí và hỗ trợ định hướng.
- Báo cáo, thảo luận: Chia sẻ hướng làm hoặc sản phẩm mẫu (nếu làm trên lớp); lớp góp ý.
- Kết luận, nhận định: GV chốt yêu cầu vận dụng và cách nộp/đánh giá sản phẩm bài «BÀI 43: NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN».