Kế hoạch bài dạy
Trường: ...... Tổ: ...... |
Họ và tên giáo viên: ...... |
TÊN BÀI DẠY: BÀI 7: HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
Môn học: Khoa học tự nhiên; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nêu ý nghĩa công thức hóa học và hóa trị.
- Lập được công thức hóa học hợp chất hai nguyên tố theo hóa trị.
2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Khoa học tự nhiên):
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày, giải thích được các kiến thức trọng tâm về hóa trị và công thức hóa học.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, thí nghiệm/thực hành hoặc phân tích tư liệu để rút ra kết luận khoa học.
- Vận dụng kiến thức: Vận dụng kiến thức hóa học vào tình huống học tập và đời sống.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày kết quả rõ ràng, lắng nghe và phản hồi bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách giải thích/giải quyết tình huống gắn bài học.
- Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành phiếu học tập, luyện tập và nhiệm vụ vận dụng.
3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Trách nhiệm: Thực hiện đúng quy trình an toàn (thí nghiệm/thực hành) và nhiệm vụ được giao.
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, thảo luận, hoàn thành phiếu học tập và bài luyện tập.
- Trung thực: Ghi nhận số liệu, kết quả đúng thực tế; không sao chép kết luận thiếu kiểm chứng.
4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Khai thác hình ảnh, video, mô phỏng hoặc dữ liệu số liên quan hóa trị và công thức hóa học.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Ghi nhận, trình bày kết quả (bảng số liệu, sơ đồ, báo cáo ngắn) bằng công cụ số phù hợp.
- An toàn và trách nhiệm số: Lựa chọn nguồn thông tin khoa học đáng tin cậy khi tìm hiểu thêm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 7 – Kết nối tri thức với cuộc sống (BÀI 7: HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC).
- Máy tính/máy chiếu (hoặc tivi) để trình chiếu hình ảnh, video, sơ đồ.
- Phiếu học tập; bảng nhóm, bút viết.
- Bảng tuần hoàn (treo/in); mô hình nguyên tử/phân tử; phiếu học tập.
- Video/hình SGK minh họa liên kết hóa học; bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống/câu hỏi mở đầu SGK Khoa học tự nhiên 7 – Kết nối tri thức (liên quan hóa trị và công thức hóa học).
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh xác định vấn đề cần tìm hiểu trong bài «Hóa trị và công thức hóa học» và nêu nhiệm vụ học tập các mục kiến thức tiếp theo.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
- Quan sát hình/tình huống mở đầu SGK hoặc thí nghiệm/video ngắn do giáo viên tổ chức.
- Thảo luận cặp đôi: Em quan sát được gì? Em muốn giải thích điều gì liên quan hóa trị và công thức hóa học?
- Đại diện phát biểu; lớp bổ sung để chốt câu hỏi/nhiệm vụ của bài học.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Quan sát tình huống/hình SGK về «Hóa trị và công thức hóa học». Em thấy gì?
- HS (mong đợi): Mô tả ngắn hiện tượng/tư liệu liên quan nguyên tử, phân tử hoặc liên kết hóa học.
- GV: Theo em, bài học hôm nay cần làm rõ vấn đề gì về hóa trị và công thức hóa học?
- HS (mong đợi): Nêu câu hỏi/nhiệm vụ gắn các mục kiến thức của bài «Hóa trị và công thức hóa học».
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
HS nêu được vấn đề học tập và nhiệm vụ cần đạt của bài «Hóa trị và công thức hóa học».
Câu trả lời, nhận định ban đầu của học sinh; nêu được vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc/quan sát tình huống mở đầu SGK bài «BÀI 7: HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC»; trả lời câu hỏi khởi động; nêu rõ vấn đề/nhiệm vụ cần giải quyết trong tiết học và thời gian thảo luận (2–3 phút).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát/đọc SGK, thảo luận cặp hoặc nhóm; GV quan sát, gợi ý khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày nhận định ban đầu; lớp bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «BÀI 7: HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC» và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
2. Hoạt động 2: 1. Công thức hóa học
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 1: Công thức hóa học.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh chiếm lĩnh kiến thức «Công thức hóa học» theo yêu cầu cần đạt của bài.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Đọc SGK mục 1: Công thức hóa học; ghi chép định nghĩa, tính chất, ví dụ trọng tâm.
- Quan sát mẫu/thí nghiệm/hình SGK; thảo luận nhóm giải thích hiện tượng.
- Làm ví dụ/bài tập nhận biết – vận dụng cơ bản gắn «Công thức hóa học».
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Công thức hóa học biểu diễn điều gì?
- HS (mong đợi): Thành phần nguyên tố và tỉ lệ nguyên tử trong chất.
- GV: Trong công thức, số viết dưới có ý nghĩa gì?
- HS (mong đợi): Số nguyên tử của nguyên tố đó trong phân tử/đơn vị công thức.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Trả lời đúng các câu hỏi về «Công thức hóa học».
- Ghi được ý chính hoặc kết quả quan sát/thí nghiệm vào vở.
Vở ghi, phiếu bài tập và trình bày về «Công thức hóa học».
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Công thức hóa học» trong bài «BÀI 7: HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Công thức hóa học».
3. Hoạt động 3: 2. Hóa trị
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 2: Hóa trị.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh chiếm lĩnh kiến thức «Hóa trị» theo yêu cầu cần đạt của bài.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Đọc SGK mục 2: Hóa trị; ghi chép định nghĩa, tính chất, ví dụ trọng tâm.
- Quan sát mẫu/thí nghiệm/hình SGK; thảo luận nhóm giải thích hiện tượng.
- Làm ví dụ/bài tập nhận biết – vận dụng cơ bản gắn «Hóa trị».
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Hóa trị dùng để làm gì?
- HS (mong đợi): Cho biết khả năng kết hợp của nguyên tố khi tạo hợp chất; giúp lập công thức.
- GV: Cho ví dụ hóa trị một số nguyên tố quen thuộc.
- HS (mong đợi): H: I; O: II; Na: I; Cl: I…
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Trả lời đúng các câu hỏi về «Hóa trị».
- Ghi được ý chính hoặc kết quả quan sát/thí nghiệm vào vở.
Vở ghi, phiếu bài tập và trình bày về «Hóa trị».
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Hóa trị» trong bài «BÀI 7: HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Hóa trị».
4. Hoạt động 4: 3. Lập công thức hóa học của hợp chất
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 3: Lập công thức hóa học của hợp chất.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh chiếm lĩnh kiến thức «Lập công thức hóa học của hợp chất» theo yêu cầu cần đạt của bài.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Đọc SGK mục 3: Lập công thức hóa học của hợp chất; ghi chép định nghĩa, tính chất, ví dụ trọng tâm.
- Quan sát mẫu/thí nghiệm/hình SGK; thảo luận nhóm giải thích hiện tượng.
- Làm ví dụ/bài tập nhận biết – vận dụng cơ bản gắn «Lập công thức hóa học của hợp chất».
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Quy tắc lập công thức hợp chất hai nguyên tố (ý chính)?
- HS (mong đợi): Đổi hóa trị chéo, tối giản tỉ lệ nếu cần.
- GV: Lập công thức của hợp chất giữa Al (III) và O (II).
- HS (mong đợi): Al₂O₃.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Trả lời đúng các câu hỏi về «Lập công thức hóa học của hợp chất».
- Ghi được ý chính hoặc kết quả quan sát/thí nghiệm vào vở.
Vở ghi, phiếu bài tập và trình bày về «Lập công thức hóa học của hợp chất».
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Lập công thức hóa học của hợp chất» trong bài «BÀI 7: HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Lập công thức hóa học của hợp chất».
5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập / câu hỏi củng cố SGK – Hóa trị và công thức hóa học.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Củng cố, hệ thống kiến thức và rèn kĩ năng vận dụng hóa trị và công thức hóa học.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Làm các bài/câu hỏi Luyện tập SGK theo mức độ từ nhận biết đến vận dụng.
- Một số câu thảo luận nhóm; câu khó trình bày trên bảng hoặc phiếu.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Câu hỏi/bài tập này đang kiểm tra kiến thức nào của bài «Hóa trị và công thức hóa học»?
- HS (mong đợi): Chỉ đúng mục kiến thức và nêu dữ kiện cần dùng.
- GV: Em trình bày cách làm/câu trả lời như thế nào?
- HS (mong đợi): Nêu các bước hoặc luận điểm ngắn gọn, đúng SGK.
- GV: Lỗi thường gặp khi làm bài dạng này là gì?
- HS (mong đợi): Chỉ ra 1 lỗi cụ thể (nhầm đơn vị, nhầm khái niệm, bỏ bước quan sát…) và cách tránh.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
- Hoàn thành bài luyện tập; chữa được lỗi sai phổ biến.
Bài làm trong vở/phiếu; lời giải hoặc câu trả lời đúng, trình bày rõ ràng.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh làm các bài Luyện tập SGK của bài «BÀI 7: HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC» (từ cơ bản đến nâng cao); nêu rõ số bài/câu cần làm, hình thức (cá nhân hoặc cặp), cách trình bày và thời gian hoàn thành.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài theo yêu cầu; GV quan sát, hỗ trợ, nhắc hạn chế trao đổi ồn ào.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh/nhóm trình bày lời giải trên bảng hoặc miệng; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: GV chữa bài, chốt phương pháp và lỗi thường gặp khi luyện tập bài «BÀI 7: HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC».
6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng / liên hệ thực tiễn SGK – Hóa trị và công thức hóa học.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào tình huống đời sống gắn hóa trị và công thức hóa học.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
- Phát hiện tình huống thực tiễn liên quan hóa trị và công thức hóa học (gia đình, nhà trường, địa phương).
- Vận dụng kiến thức bài học để giải thích hoặc đề xuất giải pháp; có thể hoàn thành ngoài giờ và nộp báo cáo ngắn.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em tìm một tình huống thực tiễn liên quan «Hóa trị và công thức hóa học» ở nhà/trường/địa phương?
- HS (mong đợi): Nêu tình huống cụ thể, quan sát được.
- GV: Vận dụng kiến thức bài học, em giải thích hoặc đề xuất gì?
- HS (mong đợi): Đưa ra giải thích/giải pháp ngắn, có căn cứ khoa học.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Báo cáo ngắn vận dụng kiến thức «Hóa trị và công thức hóa học» vào thực tiễn (hóa học).
Báo cáo ngắn (viết/thuyết trình) hoặc sản phẩm vận dụng theo yêu cầu giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh thực hiện nhiệm vụ vận dụng/thực tiễn gắn bài «BÀI 7: HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC» (theo SGK hoặc phiếu); nêu rõ sản phẩm cần nộp (báo cáo ngắn/bài giải/sản phẩm), tiêu chí đánh giá và thời hạn hoàn thành (trên lớp hoặc ngoài giờ).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ; GV hướng dẫn tiêu chí và hỗ trợ định hướng.
- Báo cáo, thảo luận: Chia sẻ hướng làm hoặc sản phẩm mẫu (nếu làm trên lớp); lớp góp ý.
- Kết luận, nhận định: GV chốt yêu cầu vận dụng và cách nộp/đánh giá sản phẩm bài «BÀI 7: HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC».