Kế hoạch bài dạy

Trường: ......
Tổ: ......
Họ và tên giáo viên: ......
TÊN BÀI DẠY: BÀI 11: THẢO LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ TRONG AN TOÀN GIAO THÔNG
Môn học: Khoa học tự nhiên; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nhận biết một số biển báo tốc độ và ý nghĩa khoảng cách an toàn.
  • Vận dụng quy tắc 3 giây và kiến thức tốc độ vào tình huống giao thông.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Khoa học tự nhiên):

  • Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày, giải thích được các kiến thức trọng tâm về thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
  • Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, thí nghiệm/thực hành hoặc phân tích tư liệu để rút ra kết luận khoa học.
  • Vận dụng kiến thức: Vận dụng kiến thức vật lí vào tình huống học tập và đời sống.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày kết quả rõ ràng, lắng nghe và phản hồi bạn.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách giải thích/giải quyết tình huống gắn bài học.
  • Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành phiếu học tập, luyện tập và nhiệm vụ vận dụng.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Trách nhiệm: Thực hiện đúng quy trình an toàn (thí nghiệm/thực hành) và nhiệm vụ được giao.
  • Chăm chỉ: Tích cực quan sát, thảo luận, hoàn thành phiếu học tập và bài luyện tập.
  • Trung thực: Ghi nhận số liệu, kết quả đúng thực tế; không sao chép kết luận thiếu kiểm chứng.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Hiểu biết số: Khai thác hình ảnh, video, mô phỏng hoặc dữ liệu số liên quan thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
  • Sử dụng và tạo nội dung số: Ghi nhận, trình bày kết quả (bảng số liệu, sơ đồ, báo cáo ngắn) bằng công cụ số phù hợp.
  • An toàn và trách nhiệm số: Lựa chọn nguồn thông tin khoa học đáng tin cậy khi tìm hiểu thêm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 7 – Kết nối tri thức với cuộc sống (BÀI 11: THẢO LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ TRONG AN TOÀN GIAO THÔNG).
  • Máy tính/máy chiếu (hoặc tivi) để trình chiếu hình ảnh, video, sơ đồ.
  • Phiếu học tập; bảng nhóm, bút viết.
  • Dụng cụ đo/thí nghiệm theo bài (đồng hồ bấm giây, thước, gương, nam châm, la bàn, mạt sắt… khi cần).
  • Phiếu số liệu; mô hình hoặc video minh họa hiện tượng.

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống/câu hỏi mở đầu SGK Khoa học tự nhiên 7 – Kết nối tri thức (liên quan thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông).

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh xác định vấn đề cần tìm hiểu trong bài «Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông» và nêu nhiệm vụ học tập các mục kiến thức tiếp theo.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

  • Quan sát hình/tình huống mở đầu SGK hoặc thí nghiệm/video ngắn do giáo viên tổ chức.
  • Thảo luận cặp đôi: Em quan sát được gì? Em muốn giải thích điều gì liên quan thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông?
  • Đại diện phát biểu; lớp bổ sung để chốt câu hỏi/nhiệm vụ của bài học.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Quan sát tình huống/hình SGK về «Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông». Em thấy gì?
  • HS (mong đợi): Mô tả ngắn hiện tượng/tư liệu liên quan tốc độ, âm thanh, ánh sáng hoặc từ trường.
  • GV: Theo em, bài học hôm nay cần làm rõ vấn đề gì về thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông?
  • HS (mong đợi): Nêu câu hỏi/nhiệm vụ gắn các mục kiến thức của bài «Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông».

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

HS nêu được vấn đề học tập và nhiệm vụ cần đạt của bài «Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông».

Câu trả lời, nhận định ban đầu của học sinh; nêu được vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc/quan sát tình huống mở đầu SGK bài «BÀI 11: THẢO LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ TRONG AN TOÀN GIAO THÔNG»; trả lời câu hỏi khởi động; nêu rõ vấn đề/nhiệm vụ cần giải quyết trong tiết học và thời gian thảo luận (2–3 phút).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát/đọc SGK, thảo luận cặp hoặc nhóm; GV quan sát, gợi ý khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày nhận định ban đầu; lớp bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «BÀI 11: THẢO LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ TRONG AN TOÀN GIAO THÔNG» và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

2. Hoạt động 2: 1. Một số biển báo giao thông đường bộ

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 1: Một số biển báo giao thông đường bộ.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh chiếm lĩnh kiến thức «Một số biển báo giao thông đường bộ» theo yêu cầu cần đạt của bài.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Đọc SGK mục 1: Một số biển báo giao thông đường bộ; ghi khái niệm, đơn vị, quy tắc đo/quan sát.
  • Quan sát thí nghiệm/hình SGK (hoặc video); thảo luận giải thích hiện tượng.
  • Làm ví dụ/bài tập nhận biết – vận dụng cơ bản gắn «Một số biển báo giao thông đường bộ».

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Biển báo tốc độ tối đa cho biết gì?
  • HS (mong đợi): Tốc độ lớn nhất được phép đi trên đoạn đường đó.
  • GV: Vì sao phải tuân thủ biển báo tốc độ?
  • HS (mong đợi): Đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Trả lời đúng các câu hỏi về «Một số biển báo giao thông đường bộ».
  • Ghi được ý chính hoặc kết quả quan sát/thí nghiệm vào vở.

Vở ghi, phiếu bài tập và trình bày về «Một số biển báo giao thông đường bộ».

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Một số biển báo giao thông đường bộ» trong bài «BÀI 11: THẢO LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ TRONG AN TOÀN GIAO THÔNG»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Một số biển báo giao thông đường bộ».

3. Hoạt động 3: 2. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 2: Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh chiếm lĩnh kiến thức «Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ» theo yêu cầu cần đạt của bài.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Đọc SGK mục 2: Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ; ghi khái niệm, đơn vị, quy tắc đo/quan sát.
  • Quan sát thí nghiệm/hình SGK (hoặc video); thảo luận giải thích hiện tượng.
  • Làm ví dụ/bài tập nhận biết – vận dụng cơ bản gắn «Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ».

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Vì sao cần giữ khoảng cách an toàn?
  • HS (mong đợi): Có đủ thời gian phản ứng và phanh khi xe trước đột ngột giảm tốc.
  • GV: Tốc độ càng lớn thì khoảng cách an toàn như thế nào?
  • HS (mong đợi): Cần lớn hơn.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Trả lời đúng các câu hỏi về «Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ».
  • Ghi được ý chính hoặc kết quả quan sát/thí nghiệm vào vở.

Vở ghi, phiếu bài tập và trình bày về «Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ».

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ» trong bài «BÀI 11: THẢO LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ TRONG AN TOÀN GIAO THÔNG»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ».

4. Hoạt động 4: 3. Quy tắc “3 giây” khi đi xe trên đường cao tốc

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 3: Quy tắc “3 giây” khi đi xe trên đường cao tốc.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh chiếm lĩnh kiến thức «Quy tắc “3 giây” khi đi xe trên đường cao tốc» theo yêu cầu cần đạt của bài.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Đọc SGK mục 3: Quy tắc “3 giây” khi đi xe trên đường cao tốc; ghi khái niệm, đơn vị, quy tắc đo/quan sát.
  • Quan sát thí nghiệm/hình SGK (hoặc video); thảo luận giải thích hiện tượng.
  • Làm ví dụ/bài tập nhận biết – vận dụng cơ bản gắn «Quy tắc “3 giây” khi đi xe trên đường cao tốc».

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Quy tắc 3 giây là gì (ý chính)?
  • HS (mong đợi): Giữ khoảng cách sao cho mất ít nhất khoảng 3 giây để tới vị trí xe trước vừa đi qua.
  • GV: Quy tắc này giúp ích gì?
  • HS (mong đợi): Ước lượng khoảng cách an toàn dễ nhớ khi tham gia giao thông.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Trả lời đúng các câu hỏi về «Quy tắc “3 giây” khi đi xe trên đường cao tốc».
  • Ghi được ý chính hoặc kết quả quan sát/thí nghiệm vào vở.

Vở ghi, phiếu bài tập và trình bày về «Quy tắc “3 giây” khi đi xe trên đường cao tốc».

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Quy tắc “3 giây” khi đi xe trên đường cao tốc» trong bài «BÀI 11: THẢO LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ TRONG AN TOÀN GIAO THÔNG»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Quy tắc “3 giây” khi đi xe trên đường cao tốc».

5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập / câu hỏi củng cố SGK – Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Củng cố, hệ thống kiến thức và rèn kĩ năng vận dụng thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Làm các bài/câu hỏi Luyện tập SGK theo mức độ từ nhận biết đến vận dụng.
  • Một số câu thảo luận nhóm; câu khó trình bày trên bảng hoặc phiếu.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Câu hỏi/bài tập này đang kiểm tra kiến thức nào của bài «Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông»?
  • HS (mong đợi): Chỉ đúng mục kiến thức và nêu dữ kiện cần dùng.
  • GV: Em trình bày cách làm/câu trả lời như thế nào?
  • HS (mong đợi): Nêu các bước hoặc luận điểm ngắn gọn, đúng SGK.
  • GV: Lỗi thường gặp khi làm bài dạng này là gì?
  • HS (mong đợi): Chỉ ra 1 lỗi cụ thể (nhầm đơn vị, nhầm khái niệm, bỏ bước quan sát…) và cách tránh.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

  • Hoàn thành bài luyện tập; chữa được lỗi sai phổ biến.

Bài làm trong vở/phiếu; lời giải hoặc câu trả lời đúng, trình bày rõ ràng.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh làm các bài Luyện tập SGK của bài «BÀI 11: THẢO LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ TRONG AN TOÀN GIAO THÔNG» (từ cơ bản đến nâng cao); nêu rõ số bài/câu cần làm, hình thức (cá nhân hoặc cặp), cách trình bày và thời gian hoàn thành.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài theo yêu cầu; GV quan sát, hỗ trợ, nhắc hạn chế trao đổi ồn ào.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh/nhóm trình bày lời giải trên bảng hoặc miệng; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: GV chữa bài, chốt phương pháp và lỗi thường gặp khi luyện tập bài «BÀI 11: THẢO LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ TRONG AN TOÀN GIAO THÔNG».

6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng / liên hệ thực tiễn SGK – Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vật lí vào tình huống đời sống gắn thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

  • Phát hiện tình huống thực tiễn liên quan thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông (gia đình, nhà trường, địa phương).
  • Vận dụng kiến thức bài học để giải thích hoặc đề xuất giải pháp; có thể hoàn thành ngoài giờ và nộp báo cáo ngắn.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em tìm một tình huống thực tiễn liên quan «Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông» ở nhà/trường/địa phương?
  • HS (mong đợi): Nêu tình huống cụ thể, quan sát được.
  • GV: Vận dụng kiến thức bài học, em giải thích hoặc đề xuất gì?
  • HS (mong đợi): Đưa ra giải thích/giải pháp ngắn, có căn cứ khoa học.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Báo cáo ngắn vận dụng kiến thức «Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông» vào thực tiễn (vật lí).

Báo cáo ngắn (viết/thuyết trình) hoặc sản phẩm vận dụng theo yêu cầu giáo viên.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh thực hiện nhiệm vụ vận dụng/thực tiễn gắn bài «BÀI 11: THẢO LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ TRONG AN TOÀN GIAO THÔNG» (theo SGK hoặc phiếu); nêu rõ sản phẩm cần nộp (báo cáo ngắn/bài giải/sản phẩm), tiêu chí đánh giá và thời hạn hoàn thành (trên lớp hoặc ngoài giờ).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ; GV hướng dẫn tiêu chí và hỗ trợ định hướng.
  • Báo cáo, thảo luận: Chia sẻ hướng làm hoặc sản phẩm mẫu (nếu làm trên lớp); lớp góp ý.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt yêu cầu vận dụng và cách nộp/đánh giá sản phẩm bài «BÀI 11: THẢO LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ TRONG AN TOÀN GIAO THÔNG».