Kế hoạch bài dạy

Trường: ......
Tổ: ......
Họ và tên giáo viên: ......
TÊN BÀI DẠY: BÀI 2: BÀI THỂ DỤC NHỊP ĐIỆU (ĐỘNG TÁC LƯỜN, BẬT NHẢY CO GỐI, DI CHUYỂN CHÉO, BẬT NHẢY – TAY CAO)
Môn học: Giáo dục thể chất; lớp: 8
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học theo yêu cầu cần đạt.

  • Nêu tên/nội dung các động tác nhịp điệu bài 2.
  • Thực hiện đúng các động tác bài 2; nối mạch với bài 1.

2. Về năng lực: Nêu biểu hiện năng lực chung và năng lực đặc thù môn Giáo dục thể chất.

Năng lực đặc thù (Giáo dục thể chất):

  • Năng lực vận động cơ bản: Thực hiện kỹ thuật/chuyển động cơ bản gắn «Bài Thể Dục Nhịp Điệu (động Tác Lườn, Bật Nhảy Co Gối, Di Chuyển Chéo, Bật Nhảy – Tay Cao)».
  • Năng lực thể thao tự chọn: Vận dụng kỹ thuật môn tự chọn (cầu lông, bóng đá, bóng rổ) khi có.
  • Phát triển thể chất: Rèn luyện thể lực, sức bền, sự khéo léo qua hoạt động bài học.
  • Hiểu biết về GDTC: Nắm kiến thức lí thuyết, quy tắc an toàn và ý nghĩa luyện tập.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, phối hợp tập luyện; tôn trọng bạn và đối thủ.
  • Giải quyết vấn đề: Tự điều chỉnh kỹ thuật, khắc phục lỗi theo hướng dẫn GV.
  • Tự chủ và tự học: Tự luyện tập an toàn và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

3. Về phẩm chất: Nêu biểu hiện phẩm chất gắn nội dung bài dạy.

  • Trách nhiệm: Tuân thủ nội quy sân tập, giữ an toàn cho bản thân và bạn.
  • Chăm chỉ: Tích cực khởi động, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ.
  • Yêu nước / fair play: Thi đua lành mạnh, tôn trọng luật chơi và đối thủ.

4. Về năng lực số: Nêu năng lực số cần đạt trong bài học.

  • Tìm kiếm thông tin số: Tra cứu video/học liệu kỹ thuật từ nguồn tin cậy (khi GV hướng dẫn).
  • Sử dụng nội dung số: Quan sát mẫu kỹ thuật qua clip, QR SGK để tự điều chỉnh động tác.
  • An toàn số và thực tế: Không sao chép tư thế sai lệch; ưu tiên an toàn khi tập luyện.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể thiết bị dạy học và học liệu dùng trong bài (sân, dụng cụ, SGK).

  • Sách giáo khoa Giáo dục thể chất 8 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Bài Thể Dục Nhịp Điệu (động Tác Lườn, Bật Nhảy Co Gối, Di Chuyển Chéo, Bật Nhảy – Tay Cao)).
  • Sân tập hoặc phòng học phù hợp; còi.
  • Phiếu học tập / phiếu ghi kết quả / tiêu chí quan sát kỹ thuật.
  • Loa/máy phát nhạc nhịp điệu; sân phẳng.
  • Bảng minh họa động tác nhịp điệu.

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Mở đầu SGK Giáo dục thể chất 8 – Kết nối tri thức với cuộc sống – Bài Thể Dục Nhịp Điệu (động Tác Lườn, Bật Nhảy Co Gối, Di Chuyển Chéo, Bật Nhảy – Tay Cao).

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Học sinh xác định được nhiệm vụ tiết học và chuẩn bị an toàn cho «Bài Thể Dục Nhịp Điệu (động Tác Lườn, Bật Nhảy Co Gối, Di Chuyển Chéo, Bật Nhảy – Tay Cao)».

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

  • Nhận lớp, kiểm tra sĩ số, trang phục, giày dép; phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.
  • Khởi động: chạy nhẹ, xoay các khớp, giậm chân, ép dọc/ep ngang (5–7 phút).
  • GV giới thiệu nhiệm vụ bài «Bài Thể Dục Nhịp Điệu (động Tác Lườn, Bật Nhảy Co Gối, Di Chuyển Chéo, Bật Nhảy – Tay Cao)»; HS nêu lại mục tiêu tiết học.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Trước khi tập «Bài Thể Dục Nhịp Điệu (động Tác Lườn, Bật Nhảy Co Gối, Di Chuyển Chéo, Bật Nhảy – Tay Cao)», em cần chuẩn bị gì để an toàn?
  • HS (mong đợi): Khởi động kỹ, kiểm tra giày dép/trang phục, sân tập; nêu tình trạng sức khỏe nếu có.
  • GV: Em hiểu nhiệm vụ chính của tiết học là gì?
  • HS (mong đợi): Nêu kỹ thuật/kiến thức trọng tâm và mục tiêu luyện tập của bài.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

  • Câu trả lời khởi động; nêu được nhiệm vụ tiết học.

Nêu được nhiệm vụ tiết học.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc/quan sát tình huống mở đầu SGK bài «Bài Thể Dục Nhịp Điệu (động Tác Lườn, Bật Nhảy Co Gối, Di Chuyển Chéo, Bật Nhảy – Tay Cao)»; trả lời câu hỏi khởi động; nêu rõ vấn đề/nhiệm vụ cần giải quyết trong tiết học và thời gian thảo luận (2–3 phút).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát/đọc SGK, thảo luận cặp hoặc nhóm; GV quan sát, gợi ý khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày nhận định ban đầu; lớp bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «Bài Thể Dục Nhịp Điệu (động Tác Lườn, Bật Nhảy Co Gối, Di Chuyển Chéo, Bật Nhảy – Tay Cao)» và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

2. Hoạt động 2: 1. Học động tác lườn, bật nhảy co gối, di chuyển chéo, bật nhảy – tay cao

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 1: Học động tác lườn, bật nhảy co gối, di chuyển chéo, bật nhảy – tay cao.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Học động tác lườn, bật nhảy co gối, di chuyển chéo, bật nhảy – tay cao» theo yêu cầu cần đạt.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • GV hướng dẫn mục 1: Học động tác lườn, bật nhảy co gối, di chuyển chéo, bật nhảy – tay cao; làm mẫu, phân tích kỹ thuật.
  • HS quan sát – bắt chước – luyện tập theo nhóm/cặp; GV sửa sai.
  • Luyện tập có kiểm soát gắn «Học động tác lườn, bật nhảy co gối, di chuyển chéo, bật nhảy – tay cao»; tuân thủ an toàn.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Ở «Học động tác lườn, bật nhảy co gối, di chuyển chéo, bật nhảy – tay cao», động tác/kỹ thuật trọng tâm là gì?
  • HS (mong đợi): Mô tả tư thế, nhịp điệu hoặc quy trình thực hiện «Học động tác lườn, bật nhảy co gối, di chuyển chéo, bật nhảy – tay cao».
  • GV: Lỗi thường gặp và cách khắc phục?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 lỗi và cách sửa theo hướng dẫn GV.
  • GV: Làm sao biết thực hiện đạt yêu cầu?
  • HS (mong đợi): Đối chiếu tiêu chí: đúng kỹ thuật, an toàn, phối hợp mạch lạc.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Phiếu quan sát hoặc ghi chú thực hành về «Học động tác lườn, bật nhảy co gối, di chuyển chéo, bật nhảy – tay cao».

Kết quả thực hành/phiếu quan sát về «Học động tác lườn, bật nhảy co gối, di chuyển chéo, bật nhảy – tay cao».

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Học động tác lườn, bật nhảy co gối, di chuyển chéo, bật nhảy – tay cao» trong bài «Bài Thể Dục Nhịp Điệu (động Tác Lườn, Bật Nhảy Co Gối, Di Chuyển Chéo, Bật Nhảy – Tay Cao)»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Học động tác lườn, bật nhảy co gối, di chuyển chéo, bật nhảy – tay cao».

3. Hoạt động 3: 2. Thực hành nối tiếp với bài 1

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 2: Thực hành nối tiếp với bài 1.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Thực hành nối tiếp với bài 1» theo yêu cầu cần đạt.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • GV hướng dẫn mục 2: Thực hành nối tiếp với bài 1; làm mẫu, phân tích kỹ thuật.
  • HS quan sát – bắt chước – luyện tập theo nhóm/cặp; GV sửa sai.
  • Luyện tập có kiểm soát gắn «Thực hành nối tiếp với bài 1»; tuân thủ an toàn.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Ở «Thực hành nối tiếp với bài 1», động tác/kỹ thuật trọng tâm là gì?
  • HS (mong đợi): Mô tả tư thế, nhịp điệu hoặc quy trình thực hiện «Thực hành nối tiếp với bài 1».
  • GV: Lỗi thường gặp và cách khắc phục?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 lỗi và cách sửa theo hướng dẫn GV.
  • GV: Làm sao biết thực hiện đạt yêu cầu?
  • HS (mong đợi): Đối chiếu tiêu chí: đúng kỹ thuật, an toàn, phối hợp mạch lạc.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Phiếu quan sát hoặc ghi chú thực hành về «Thực hành nối tiếp với bài 1».

Kết quả thực hành/phiếu quan sát về «Thực hành nối tiếp với bài 1».

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Thực hành nối tiếp với bài 1» trong bài «Bài Thể Dục Nhịp Điệu (động Tác Lườn, Bật Nhảy Co Gối, Di Chuyển Chéo, Bật Nhảy – Tay Cao)»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Thực hành nối tiếp với bài 1».

4. Hoạt động 4: 3. Luyện tập đồng loạt theo nhịp

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 3: Luyện tập đồng loạt theo nhịp.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Luyện tập đồng loạt theo nhịp» theo yêu cầu cần đạt.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • GV hướng dẫn mục 3: Luyện tập đồng loạt theo nhịp; làm mẫu, phân tích kỹ thuật.
  • HS quan sát – bắt chước – luyện tập theo nhóm/cặp; GV sửa sai.
  • Luyện tập có kiểm soát gắn «Luyện tập đồng loạt theo nhịp»; tuân thủ an toàn.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Ở «Luyện tập đồng loạt theo nhịp», động tác/kỹ thuật trọng tâm là gì?
  • HS (mong đợi): Mô tả tư thế, nhịp điệu hoặc quy trình thực hiện «Luyện tập đồng loạt theo nhịp».
  • GV: Lỗi thường gặp và cách khắc phục?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 lỗi và cách sửa theo hướng dẫn GV.
  • GV: Làm sao biết thực hiện đạt yêu cầu?
  • HS (mong đợi): Đối chiếu tiêu chí: đúng kỹ thuật, an toàn, phối hợp mạch lạc.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Phiếu quan sát hoặc ghi chú thực hành về «Luyện tập đồng loạt theo nhịp».

Kết quả thực hành/phiếu quan sát về «Luyện tập đồng loạt theo nhịp».

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Luyện tập đồng loạt theo nhịp» trong bài «Bài Thể Dục Nhịp Điệu (động Tác Lườn, Bật Nhảy Co Gối, Di Chuyển Chéo, Bật Nhảy – Tay Cao)»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Luyện tập đồng loạt theo nhịp».

5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Hoạt động luyện tập – Bài Thể Dục Nhịp Điệu (động Tác Lườn, Bật Nhảy Co Gối, Di Chuyển Chéo, Bật Nhảy – Tay Cao).

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Củng cố kỹ thuật/kiến thức «Bài Thể Dục Nhịp Điệu (động Tác Lườn, Bật Nhảy Co Gối, Di Chuyển Chéo, Bật Nhảy – Tay Cao)».

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Luyện tập củng cố kỹ thuật theo SGK (số lần/vòng theo hướng dẫn GV).
  • Chữa lỗi kỹ thuật trọng tâm; nhắc quy tắc an toàn.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài luyện tập nào củng cố kỹ thuật vừa học?
  • HS (mong đợi): Chỉ nội dung luyện tập và số lần/vòng theo SGK.
  • GV: Em cần chú ý an toàn điều gì khi luyện tập?
  • HS (mong đợi): Nêu quy tắc tập luyện, khoảng cách, tín hiệu còi/GV.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

  • Kết quả luyện tập; ghi chú rút kinh nghiệm.

Bài luyện tập đã hoàn thành.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh làm các bài Luyện tập SGK của bài «Bài Thể Dục Nhịp Điệu (động Tác Lườn, Bật Nhảy Co Gối, Di Chuyển Chéo, Bật Nhảy – Tay Cao)» (từ cơ bản đến nâng cao); nêu rõ số bài/câu cần làm, hình thức (cá nhân hoặc cặp), cách trình bày và thời gian hoàn thành.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài theo yêu cầu; GV quan sát, hỗ trợ, nhắc hạn chế trao đổi ồn ào.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh/nhóm trình bày lời giải trên bảng hoặc miệng; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: GV chữa bài, chốt phương pháp và lỗi thường gặp khi luyện tập bài «Bài Thể Dục Nhịp Điệu (động Tác Lườn, Bật Nhảy Co Gối, Di Chuyển Chéo, Bật Nhảy – Tay Cao)».

6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Hoạt động vận dụng – Bài Thể Dục Nhịp Điệu (động Tác Lườn, Bật Nhảy Co Gối, Di Chuyển Chéo, Bật Nhảy – Tay Cao).

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Vận dụng «Bài Thể Dục Nhịp Điệu (động Tác Lườn, Bật Nhảy Co Gối, Di Chuyển Chéo, Bật Nhảy – Tay Cao)» vào thực hành và tự luyện.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

  • Trò chơi/thi đấu nhỏ vận dụng «Bài Thể Dục Nhịp Điệu (động Tác Lườn, Bật Nhảy Co Gối, Di Chuyển Chéo, Bật Nhảy – Tay Cao)».
  • Hồi tĩnh, thả lỏng; GV nhận xét giờ học, giao nhiệm vụ tự luyện.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em vận dụng «Bài Thể Dục Nhịp Điệu (động Tác Lườn, Bật Nhảy Co Gối, Di Chuyển Chéo, Bật Nhảy – Tay Cao)» qua trò chơi/thi đấu nào?
  • HS (mong đợi): Nêu hình thức vận dụng hoặc tự luyện ngoài giờ.
  • GV: Sau hồi tĩnh, em rút ra bài học gì?
  • HS (mong đợi): Nêu điểm cần luyện thêm và cam kết tự luyện an toàn.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

  • Kế hoạch tự luyện hoặc nhận xét sau tiết học.

Sản phẩm vận dụng/tự luyện theo yêu cầu.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh thực hiện nhiệm vụ vận dụng/thực tiễn gắn bài «Bài Thể Dục Nhịp Điệu (động Tác Lườn, Bật Nhảy Co Gối, Di Chuyển Chéo, Bật Nhảy – Tay Cao)» (theo SGK hoặc phiếu); nêu rõ sản phẩm cần nộp (báo cáo ngắn/bài giải/sản phẩm), tiêu chí đánh giá và thời hạn hoàn thành (trên lớp hoặc ngoài giờ).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ; GV hướng dẫn tiêu chí và hỗ trợ định hướng.
  • Báo cáo, thảo luận: Chia sẻ hướng làm hoặc sản phẩm mẫu (nếu làm trên lớp); lớp góp ý.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt yêu cầu vận dụng và cách nộp/đánh giá sản phẩm bài «Bài Thể Dục Nhịp Điệu (động Tác Lườn, Bật Nhảy Co Gối, Di Chuyển Chéo, Bật Nhảy – Tay Cao)».