Phụ lục III
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG: ........................................................
TỔ: ....................................................................
Họ và tên giáo viên: .................................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC: GIÁO DỤC THỂ CHẤT (GIÁO DỤC THỂ CHẤT 10 – BÓNG RỔ), LỚP 10
(Năm học 2026–2027)
Căn cứ xây dựng kế hoạch. Khung mục giữ theo Phụ lục III Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH. Bài, số tiết và thiết bị lấy từ các kế hoạch bài dạy đã biên soạn. Các văn bản sau được dùng để bổ sung phần đánh giá và năng lực số:
- Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT: chương trình môn học, thời lượng năm học.
- Công văn 2345/BGDĐT-GDTrH ngày 07/6/2021: kế hoạch giáo dục nhà trường cấp trung học cơ sở; thời điểm tuần được điều chỉnh theo lịch nhà trường.
- Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT: đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì.
- Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT và Công văn 3456/BGDĐT-GDPT ngày 27/6/2025: năng lực số lồng trong bài, mức phù hợp lớp học, không dạy thành một chương trình tách riêng.
Giáo viên dạy đúng định hướng nhà trường đã chọn. Mục 2 là chuyên đề học tập đi kèm định hướng này.
I. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
Tổng số tiết theo các kế hoạch bài dạy: 18 (học kì I khoảng 18 tiết, học kì II khoảng 0 tiết). Tuần 1–18 là học kì I, tuần 19–35 là học kì II. Giáo viên dịch tuần nếu khai giảng hoặc nghỉ lễ làm lệch lịch, không đảo bài thực hành đang phụ thuộc bài trước.
| STT | Bài học (1) | Số tiết (2) | Thời điểm (3) | Thiết bị dạy học (4) | Địa điểm (5) | Năng lực số chủ yếu (6) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| HỌC KÌ I | ||||||
| Phần một – Kiến thức chung | ||||||
| 1 | Sử Dụng Các Yếu Tố Tự Nhiên Và Dinh Dưỡng Để Rèn Luyện Sức Khỏe Và Phát Triển Thể Chất Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 1–2 | SGK; bài giảng e-learning của bài (phiếu học tập, câu hỏi và tình huống đã có trong bài giảng e-teaching). | Sân tập / nhà đa năng | Tìm kiếm thông tin số: Tra cứu video/học liệu kỹ thuật từ nguồn tin cậy (khi GV hướng dẫn) |
| Chủ đề 1: Lịch sử và điều luật bóng rổ | ||||||
| 2 | Sơ Lược Lịch Sử Phát Triển Môn Bóng Rổ Trên Thế Giới Và Việt Nam Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 3–4 | SGK; bài giảng e-learning của bài (phiếu học tập, câu hỏi và tình huống đã có trong bài giảng e-teaching). | Sân tập / nhà đa năng | Tìm kiếm thông tin số: Tra cứu video/học liệu kỹ thuật từ nguồn tin cậy (khi GV hướng dẫn) |
| 3 | Một Số Điều Luật Cơ Bản Về Sân Tập, Dụng Cụ Và Thi Đấu Bóng Rổ Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 5–6 | SGK; bài giảng e-learning của bài (phiếu học tập, câu hỏi và tình huống đã có trong bài giảng e-teaching). | Sân tập / nhà đa năng | Tìm kiếm thông tin số: Tra cứu video/học liệu kỹ thuật từ nguồn tin cậy (khi GV hướng dẫn) |
| Chủ đề 2: Kĩ thuật di chuyển – dẫn và chuyền bóng | ||||||
| 4 | Kĩ Thuật Di Chuyển Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 7–8 | SGK; bài giảng e-learning của bài (phiếu học tập, câu hỏi và tình huống đã có trong bài giảng e-teaching). | Sân tập / nhà đa năng | Tìm kiếm thông tin số: Tra cứu video/học liệu kỹ thuật từ nguồn tin cậy (khi GV hướng dẫn) |
| 5 | Kĩ Thuật Dẫn Bóng Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 9–10 | SGK; bài giảng e-learning của bài (phiếu học tập, câu hỏi và tình huống đã có trong bài giảng e-teaching). | Sân tập / nhà đa năng | Tìm kiếm thông tin số: Tra cứu video/học liệu kỹ thuật từ nguồn tin cậy (khi GV hướng dẫn) |
| 6 | Kĩ Thuật Bắt Và Chuyền Bóng Bằng Hai Tay Trước Ngực Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 11–12 | SGK; bài giảng e-learning của bài (phiếu học tập, câu hỏi và tình huống đã có trong bài giảng e-teaching). | Sân tập / nhà đa năng | Tìm kiếm thông tin số: Tra cứu video/học liệu kỹ thuật từ nguồn tin cậy (khi GV hướng dẫn) |
| Chủ đề 3: Kĩ thuật ném rổ | ||||||
| 7 | Kĩ Thuật Tại Chỗ Ném Rổ Bằng Một Tay Trên Vai Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 13–14 | SGK; bài giảng e-learning của bài (phiếu học tập, câu hỏi và tình huống đã có trong bài giảng e-teaching). | Sân tập / nhà đa năng | Tìm kiếm thông tin số: Tra cứu video/học liệu kỹ thuật từ nguồn tin cậy (khi GV hướng dẫn) |
| 8 | Phối Hợp Kĩ Thuật Dẫn Bóng Tại Chỗ Và Ném Rổ Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 15–16 | SGK; bài giảng e-learning của bài (phiếu học tập, câu hỏi và tình huống đã có trong bài giảng e-teaching). | Sân tập / nhà đa năng | Tìm kiếm thông tin số: Tra cứu video/học liệu kỹ thuật từ nguồn tin cậy (khi GV hướng dẫn) |
| 9 | Phối Hợp Kĩ Thuật Di Chuyển Ném Rổ Bằng Một Tay Trên Vai Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 17–18 | SGK; bài giảng e-learning của bài (phiếu học tập, câu hỏi và tình huống đã có trong bài giảng e-teaching). | Sân tập / nhà đa năng | Tìm kiếm thông tin số: Tra cứu video/học liệu kỹ thuật từ nguồn tin cậy (khi GV hướng dẫn) |
| Cộng | 18 | Học kì I khoảng 18 tiết. Học kì II khoảng 0 tiết. | ||||
(1) Tên bài lấy theo mục lục kế hoạch bài dạy đã có.
(2) Số tiết ghi trong từng kế hoạch bài dạy.
(3) Tuần dự kiến. Bài nhiều tiết có thể nằm trọn trong một tuần nếu môn học nhiều tiết mỗi tuần.
(4) Thiết bị để tổ chức hoạt động của học sinh, thống nhất với mục II của từng kế hoạch bài dạy: sách giáo khoa và bài giảng e-learning của bài. Phiếu học tập, câu hỏi và tình huống đã có trong bài giảng e-teaching.
(5) Địa điểm tổ chức. Khi phòng bộ môn bận, tiết hình thành kiến thức chuyển về lớp, tiết thực hành hoàn lại tuần sau.
(6) Cột bổ sung so với mẫu năm 2020, theo khung năng lực số. Không chấm thành một môn riêng.
Đánh giá
Môn này đánh giá bằng nhận xét theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, không tính điểm trung bình theo hệ số.
- Nhận xét thường xuyên qua việc tham gia, sản phẩm, thái độ hợp tác.
- Nhận xét định kì giữa kì và cuối kì, dựa trên mức đạt yêu cầu của các hoạt động đã học.
- Nhận xét năng lực số, nếu có, ghi cùng nhận xét môn; không lập cột điểm năng lực số riêng.
2. Chuyên đề lựa chọn (đối với cấp trung học phổ thông)
| STT | Chuyên đề (1) | Số tiết (2) | Thời điểm (3) | Thiết bị dạy học (4) | Địa điểm (5) |
|---|---|---|---|---|---|
| — | Không bố trí chuyên đề riêng. Cấp trung học cơ sở không học chuyên đề lựa chọn theo Phụ lục III. Với cấp trung học phổ thông, nếu nhà trường không chọn chuyên đề cho môn này thì toàn bộ năm học nằm ở mục 1. | ||||
II. Nhiệm vụ khác
- Theo dõi sức khỏe học sinh trước buổi tập; học sinh miễn giảm thực hiện bài tập thay thế theo quy định của nhà trường.
- Phụ đạo học sinh chưa đạt yêu cầu sau kiểm tra giữa kì, bằng tiết ôn hoặc thời gian nhà trường bố trí. Không thêm nội dung ngoài yêu cầu cần đạt.
- Sinh hoạt tổ chuyên môn để thống nhất thiết bị, cách đánh giá và điều chỉnh tuần khi nghỉ lễ hoặc phòng học bận, vẫn đủ mạch kiến thức của năm.
TỔ TRƯỞNG (Ký và ghi rõ họ tên) |
............, ngày ...... tháng ...... năm 2026 GIÁO VIÊN (Ký và ghi rõ họ tên) |