Kế hoạch bài dạy

Trường: ......
Tổ: ......
Họ và tên giáo viên: ......
TÊN BÀI DẠY: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
Môn học: Giáo dục công dân; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 1 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học theo yêu cầu cần đạt.

  • Hệ thống kiến thức trọng tâm cả năm.
  • Hoàn thành bài kiểm tra cuối học kì II.

2. Về năng lực: Nêu biểu hiện năng lực chung và năng lực đặc thù môn Giáo dục công dân.

Năng lực đặc thù (Giáo dục công dân):

  • Phát triển bản thân: Nhận biết và điều chỉnh nhận thức, hành vi liên quan «Kiểm tra định kì cuối học kì II».
  • Điều chỉnh hành vi: Lựa chọn và thực hiện hành vi phù hợp chuẩn mực đạo đức, pháp luật ở mức độ lớp 6.
  • Tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội: Liên hệ nội dung bài với đời sống gia đình, nhà trường, cộng đồng (khi phù hợp).

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến; lắng nghe và tôn trọng bạn.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách ứng xử phù hợp với tình huống bài học.
  • Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành phiếu/bài tập và thực hiện cam kết hành vi khi được giao.

3. Về phẩm chất: Nêu biểu hiện phẩm chất gắn nội dung bài dạy.

  • Yêu nước / Nhân ái: Tôn trọng truyền thống, yêu thương con người, quan tâm người xung quanh.
  • Trung thực / Trách nhiệm: Nói thật, làm thật; thực hiện quyền và nghĩa vụ phù hợp lứa tuổi.
  • Chăm chỉ: Tham gia hoạt động học tập, hoàn thành phiếu và cam kết hành vi.

4. Về năng lực số: Nêu năng lực số cần đạt trong bài học.

  • Tìm kiếm và xử lí thông tin số: Tra cứu/ghi chép thông tin liên quan kiểm tra định kì cuối học kì ii từ SGK hoặc nguồn tin cậy.
  • An toàn và trách nhiệm số: Bảo vệ thông tin cá nhân; không chia sẻ nội dung gây tổn hại người khác.
  • Hợp tác trong môi trường số: Chia sẻ sản phẩm học tập đúng quy định của lớp/nhà trường (khi cần).

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể thiết bị dạy học và học liệu dùng trong bài.

  • Sách giáo khoa Giáo dục công dân 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Kiểm tra định kì cuối học kì II).
  • Máy chiếu/tivi; bảng phụ hoặc slide.
  • Phiếu học tập / phiếu tình huống / phiếu tự đánh giá.
  • Đề ôn tập/kiểm tra, giấy làm bài.
  • Đáp án/hướng dẫn chấm; phiếu tự đánh giá sau bài.

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống mở đầu SGK Giáo dục công dân 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống – Kiểm tra định kì cuối học kì II.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «Kiểm tra định kì cuối học kì II».

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

  • Quan sát tình huống/hình mở đầu SGK gắn «Kiểm tra định kì cuối học kì II».
  • Thảo luận cặp: Em thấy vấn đề gì? Em cần học thêm điều gì?
  • Đại diện phát biểu; GV chốt nhiệm vụ tiết học.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Qua tình huống mở đầu, bài «Kiểm tra định kì cuối học kì II» giúp em tìm hiểu điều gì?
  • HS (mong đợi): Nêu vấn đề/nhiệm vụ gắn nội dung kiểm tra định kì cuối học kì ii.
  • GV: Em đã gặp tình huống nào gần gũi với chủ đề này?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 trải nghiệm ở nhà, trường hoặc cộng đồng.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

  • Câu trả lời khởi động; nêu được nhiệm vụ tiết học.

Nêu được nhiệm vụ học tập của bài.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc/quan sát tình huống mở đầu SGK bài «Kiểm tra định kì cuối học kì II»; trả lời câu hỏi khởi động; nêu rõ vấn đề/nhiệm vụ cần giải quyết trong tiết học và thời gian thảo luận (2–3 phút).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát/đọc SGK, thảo luận cặp hoặc nhóm; GV quan sát, gợi ý khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày nhận định ban đầu; lớp bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «Kiểm tra định kì cuối học kì II» và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

2. Hoạt động 2: 1. Ôn tập cả năm

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 1: Ôn tập cả năm.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Ôn tập cả năm» theo yêu cầu cần đạt.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Thực hiện nội dung: Ôn tập cả năm.
  • Làm bài độc lập, trung thực; quản lí thời gian.
  • Sau giờ: đối chiếu đáp án (nếu GV tổ chức chữa).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Phạm vi kiến thức, phẩm chất cần ôn/kiểm tra gồm những gì?
  • HS (mong đợi): Ôn các bài đã học liên quan «Kiểm tra định kì cuối học kì II».
  • GV: Em tự kiểm tra bằng cách nào trước khi làm bài?
  • HS (mong đợi): Xem lại sơ đồ kiến thức, làm lại bài luyện tập trọng tâm.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Ôn tập cả năm».

Bài làm ôn tập/kiểm tra; phiếu nhận xét/rút kinh nghiệm.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh hệ thống kiến thức «Kiểm tra định kì cuối học kì II» bằng sơ đồ/bảng ôn hoặc hỏi đáp nhanh; sau đó làm bài ôn tập theo SGK; nêu rõ phạm vi kiến thức và thời gian.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh ôn nhanh rồi làm bài; GV hỗ trợ và theo dõi tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trọng tâm; học sinh rút kinh nghiệm.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt nội dung cần nhớ của «Kiểm tra định kì cuối học kì II».

3. Hoạt động 3: 2. Làm đề kiểm tra cuối năm

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 2: Làm đề kiểm tra cuối năm.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Làm đề kiểm tra cuối năm» theo yêu cầu cần đạt.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Thực hiện nội dung: Làm đề kiểm tra cuối năm.
  • Làm bài độc lập, trung thực; quản lí thời gian.
  • Sau giờ: đối chiếu đáp án (nếu GV tổ chức chữa).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Phạm vi kiến thức, phẩm chất cần ôn/kiểm tra gồm những gì?
  • HS (mong đợi): Ôn các bài đã học liên quan «Kiểm tra định kì cuối học kì II».
  • GV: Em tự kiểm tra bằng cách nào trước khi làm bài?
  • HS (mong đợi): Xem lại sơ đồ kiến thức, làm lại bài luyện tập trọng tâm.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Làm đề kiểm tra cuối năm».

Bài làm ôn tập/kiểm tra; phiếu nhận xét/rút kinh nghiệm.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh hệ thống kiến thức «Kiểm tra định kì cuối học kì II» bằng sơ đồ/bảng ôn hoặc hỏi đáp nhanh; sau đó làm bài ôn tập theo SGK; nêu rõ phạm vi kiến thức và thời gian.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh ôn nhanh rồi làm bài; GV hỗ trợ và theo dõi tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trọng tâm; học sinh rút kinh nghiệm.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt nội dung cần nhớ của «Kiểm tra định kì cuối học kì II».

4. Hoạt động 4: 3. Chữa bài và tổng kết

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 3: Chữa bài và tổng kết.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Chữa bài và tổng kết» theo yêu cầu cần đạt.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Thực hiện nội dung: Chữa bài và tổng kết.
  • Làm bài độc lập, trung thực; quản lí thời gian.
  • Sau giờ: đối chiếu đáp án (nếu GV tổ chức chữa).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Phạm vi kiến thức, phẩm chất cần ôn/kiểm tra gồm những gì?
  • HS (mong đợi): Ôn các bài đã học liên quan «Kiểm tra định kì cuối học kì II».
  • GV: Em tự kiểm tra bằng cách nào trước khi làm bài?
  • HS (mong đợi): Xem lại sơ đồ kiến thức, làm lại bài luyện tập trọng tâm.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Chữa bài và tổng kết».

Bài làm ôn tập/kiểm tra; phiếu nhận xét/rút kinh nghiệm.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh hệ thống kiến thức «Kiểm tra định kì cuối học kì II» bằng sơ đồ/bảng ôn hoặc hỏi đáp nhanh; sau đó làm bài ôn tập theo SGK; nêu rõ phạm vi kiến thức và thời gian.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh ôn nhanh rồi làm bài; GV hỗ trợ và theo dõi tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trọng tâm; học sinh rút kinh nghiệm.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt nội dung cần nhớ của «Kiểm tra định kì cuối học kì II».

5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK – Kiểm tra định kì cuối học kì II.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Củng cố kiến thức/kĩ năng «Kiểm tra định kì cuối học kì II».

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Làm các bài/câu hỏi Luyện tập SGK từ cơ bản đến vận dụng.
  • Chữa bài trọng tâm; ghi chú lỗi nhận thức/hành vi thường gặp.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Câu luyện tập nào giúp củng cố «Kiểm tra định kì cuối học kì II»?
  • HS (mong đợi): Chỉ câu SGK và nêu hướng làm ngắn.
  • GV: Sau chữa bài, em điều chỉnh hành vi/nhận thức gì?
  • HS (mong đợi): Ghi 1 điều cần giữ và 1 điều cần sửa.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

  • Bài luyện tập đã chữa; ghi chú rút kinh nghiệm.

Bài luyện tập đã hoàn thành/chữa.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh làm các bài Luyện tập SGK của bài «Kiểm tra định kì cuối học kì II» (từ cơ bản đến nâng cao); nêu rõ số bài/câu cần làm, hình thức (cá nhân hoặc cặp), cách trình bày và thời gian hoàn thành.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài theo yêu cầu; GV quan sát, hỗ trợ, nhắc hạn chế trao đổi ồn ào.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh/nhóm trình bày lời giải trên bảng hoặc miệng; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: GV chữa bài, chốt phương pháp và lỗi thường gặp khi luyện tập bài «Kiểm tra định kì cuối học kì II».

6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng / kết nối đời sống – Kiểm tra định kì cuối học kì II.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Vận dụng «Kiểm tra định kì cuối học kì II» vào tình huống thực tiễn.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

  • Đề xuất tình huống thực tiễn gắn «Kiểm tra định kì cuối học kì II» (gia đình, nhà trường, cộng đồng).
  • Hoàn thành sản phẩm vận dụng (cam kết hành vi, phiếu tự đánh giá, báo cáo ngắn) theo tiêu chí GV.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em vận dụng «Kiểm tra định kì cuối học kì II» vào tình huống nào?
  • HS (mong đợi): Nêu tình huống gia đình/nhà trường/cộng đồng cụ thể.
  • GV: Sản phẩm vận dụng của em là gì?
  • HS (mong đợi): Cam kết hành vi, phiếu tự đánh giá, báo cáo ngắn hoặc kế hoạch thực hiện.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

  • Kế hoạch/sản phẩm vận dụng theo yêu cầu GV.

Sản phẩm vận dụng theo yêu cầu.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh thực hiện nhiệm vụ vận dụng/thực tiễn gắn bài «Kiểm tra định kì cuối học kì II» (theo SGK hoặc phiếu); nêu rõ sản phẩm cần nộp (báo cáo ngắn/bài giải/sản phẩm), tiêu chí đánh giá và thời hạn hoàn thành (trên lớp hoặc ngoài giờ).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ; GV hướng dẫn tiêu chí và hỗ trợ định hướng.
  • Báo cáo, thảo luận: Chia sẻ hướng làm hoặc sản phẩm mẫu (nếu làm trên lớp); lớp góp ý.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt yêu cầu vận dụng và cách nộp/đánh giá sản phẩm bài «Kiểm tra định kì cuối học kì II».