Kế hoạch bài dạy
Trường: ...... Tổ: ...... |
Họ và tên giáo viên: ...... |
TÊN BÀI DẠY: BÀI 8: TIẾT KIỆM
Môn học: Giáo dục công dân; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 3 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học theo yêu cầu cần đạt.
- Nêu biểu hiện và ý nghĩa của tiết kiệm.
- Thực hiện việc làm tiết kiệm phù hợp với điều kiện bản thân, gia đình.
2. Về năng lực: Nêu biểu hiện năng lực chung và năng lực đặc thù môn Giáo dục công dân.
Năng lực đặc thù (Giáo dục công dân):
- Phát triển bản thân: Nhận biết và điều chỉnh nhận thức, hành vi liên quan «Tiết Kiệm».
- Điều chỉnh hành vi: Lựa chọn và thực hiện hành vi phù hợp chuẩn mực đạo đức, pháp luật ở mức độ lớp 6.
- Tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội: Liên hệ nội dung bài với đời sống gia đình, nhà trường, cộng đồng (khi phù hợp).
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến; lắng nghe và tôn trọng bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách ứng xử phù hợp với tình huống bài học.
- Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành phiếu/bài tập và thực hiện cam kết hành vi khi được giao.
3. Về phẩm chất: Nêu biểu hiện phẩm chất gắn nội dung bài dạy.
- Yêu nước / Nhân ái: Tôn trọng truyền thống, yêu thương con người, quan tâm người xung quanh.
- Trung thực / Trách nhiệm: Nói thật, làm thật; thực hiện quyền và nghĩa vụ phù hợp lứa tuổi.
- Chăm chỉ: Tham gia hoạt động học tập, hoàn thành phiếu và cam kết hành vi.
4. Về năng lực số: Nêu năng lực số cần đạt trong bài học.
- Tìm kiếm và xử lí thông tin số: Tra cứu/ghi chép thông tin liên quan tiết kiệm từ SGK hoặc nguồn tin cậy.
- An toàn và trách nhiệm số: Bảo vệ thông tin cá nhân; không chia sẻ nội dung gây tổn hại người khác.
- Hợp tác trong môi trường số: Chia sẻ sản phẩm học tập đúng quy định của lớp/nhà trường (khi cần).
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể thiết bị dạy học và học liệu dùng trong bài.
- Sách giáo khoa Giáo dục công dân 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Tiết Kiệm).
- Máy chiếu/tivi; bảng phụ hoặc slide.
- Phiếu học tập / phiếu tình huống / phiếu tự đánh giá.
- Phiếu tình huống, phiếu tự đánh giá hoặc kịch bản đóng vai.
- Tư liệu ngắn (video/ảnh) minh họa hành vi đúng – cần điều chỉnh.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK Giáo dục công dân 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống – Tiết Kiệm.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «Tiết Kiệm».
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
- Quan sát tình huống/hình mở đầu SGK gắn «Tiết Kiệm».
- Thảo luận cặp: Em thấy vấn đề gì? Em cần học thêm điều gì?
- Đại diện phát biểu; GV chốt nhiệm vụ tiết học.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Qua tình huống mở đầu, bài «Tiết Kiệm» giúp em tìm hiểu điều gì?
- HS (mong đợi): Nêu vấn đề/nhiệm vụ gắn nội dung tiết kiệm.
- GV: Em đã gặp tình huống nào gần gũi với chủ đề này?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 trải nghiệm ở nhà, trường hoặc cộng đồng.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
- Câu trả lời khởi động; nêu được nhiệm vụ tiết học.
Nêu được nhiệm vụ học tập của bài.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc/quan sát tình huống mở đầu SGK bài «Tiết Kiệm»; trả lời câu hỏi khởi động; nêu rõ vấn đề/nhiệm vụ cần giải quyết trong tiết học và thời gian thảo luận (2–3 phút).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát/đọc SGK, thảo luận cặp hoặc nhóm; GV quan sát, gợi ý khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày nhận định ban đầu; lớp bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «Tiết Kiệm» và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
2. Hoạt động 2: 1. Biểu hiện tiết kiệm
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 1: Biểu hiện tiết kiệm.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Biểu hiện tiết kiệm» theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Đọc/quan sát SGK mục 1: Biểu hiện tiết kiệm.
- Thảo luận nhóm hoặc đóng vai xử lí tình huống; ghi nhận hành vi phù hợp.
- Đối chiếu với tiêu chí; hoàn thiện trước khi báo cáo.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Ở mục «Biểu hiện tiết kiệm», em cần làm gì?
- HS (mong đợi): Nêu hành vi/kĩ năng cần thực hiện liên quan «Biểu hiện tiết kiệm».
- GV: Em sẽ xử lí tình huống như thế nào?
- HS (mong đợi): Nêu các bước phù hợp, an toàn, tôn trọng người khác.
- GV: Làm sao biết hành vi của em đạt yêu cầu?
- HS (mong đợi): Đối chiếu tiêu chí SGK/GV: đúng mực, trách nhiệm, phù hợp lứa tuổi.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Biểu hiện tiết kiệm».
Phiếu tình huống/kịch bản và kết luận hành vi về «Biểu hiện tiết kiệm».
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Biểu hiện tiết kiệm» trong bài «Tiết Kiệm»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Biểu hiện tiết kiệm».
3. Hoạt động 3: 2. Ý nghĩa của tiết kiệm
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 2: Ý nghĩa của tiết kiệm.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Ý nghĩa của tiết kiệm» theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Đọc/quan sát SGK mục 2: Ý nghĩa của tiết kiệm.
- Thảo luận nhóm hoặc đóng vai xử lí tình huống; ghi nhận hành vi phù hợp.
- Đối chiếu với tiêu chí; hoàn thiện trước khi báo cáo.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Ở mục «Ý nghĩa của tiết kiệm», em cần làm gì?
- HS (mong đợi): Nêu hành vi/kĩ năng cần thực hiện liên quan «Ý nghĩa của tiết kiệm».
- GV: Em sẽ xử lí tình huống như thế nào?
- HS (mong đợi): Nêu các bước phù hợp, an toàn, tôn trọng người khác.
- GV: Làm sao biết hành vi của em đạt yêu cầu?
- HS (mong đợi): Đối chiếu tiêu chí SGK/GV: đúng mực, trách nhiệm, phù hợp lứa tuổi.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Ý nghĩa của tiết kiệm».
Phiếu tình huống/kịch bản và kết luận hành vi về «Ý nghĩa của tiết kiệm».
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Ý nghĩa của tiết kiệm» trong bài «Tiết Kiệm»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Ý nghĩa của tiết kiệm».
4. Hoạt động 4: 3. Thực hành tiết kiệm trong học tập và đời sống
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 3: Thực hành tiết kiệm trong học tập và đời sống.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Thực hành tiết kiệm trong học tập và đời sống» theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Đọc/quan sát SGK mục 3: Thực hành tiết kiệm trong học tập và đời sống.
- Thảo luận nhóm hoặc đóng vai xử lí tình huống; ghi nhận hành vi phù hợp.
- Đối chiếu với tiêu chí; hoàn thiện trước khi báo cáo.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Ở mục «Thực hành tiết kiệm trong học tập và đời sống», em cần làm gì?
- HS (mong đợi): Nêu hành vi/kĩ năng cần thực hiện liên quan «Thực hành tiết kiệm trong học tập và đời sống».
- GV: Em sẽ xử lí tình huống như thế nào?
- HS (mong đợi): Nêu các bước phù hợp, an toàn, tôn trọng người khác.
- GV: Làm sao biết hành vi của em đạt yêu cầu?
- HS (mong đợi): Đối chiếu tiêu chí SGK/GV: đúng mực, trách nhiệm, phù hợp lứa tuổi.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Thực hành tiết kiệm trong học tập và đời sống».
Phiếu tình huống/kịch bản và kết luận hành vi về «Thực hành tiết kiệm trong học tập và đời sống».
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Thực hành tiết kiệm trong học tập và đời sống» trong bài «Tiết Kiệm»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Thực hành tiết kiệm trong học tập và đời sống».
5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK – Tiết Kiệm.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Củng cố kiến thức/kĩ năng «Tiết Kiệm».
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Làm các bài/câu hỏi Luyện tập SGK từ cơ bản đến vận dụng.
- Chữa bài trọng tâm; ghi chú lỗi nhận thức/hành vi thường gặp.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Câu luyện tập nào giúp củng cố «Tiết Kiệm»?
- HS (mong đợi): Chỉ câu SGK và nêu hướng làm ngắn.
- GV: Sau chữa bài, em điều chỉnh hành vi/nhận thức gì?
- HS (mong đợi): Ghi 1 điều cần giữ và 1 điều cần sửa.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
- Bài luyện tập đã chữa; ghi chú rút kinh nghiệm.
Bài luyện tập đã hoàn thành/chữa.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh làm các bài Luyện tập SGK của bài «Tiết Kiệm» (từ cơ bản đến nâng cao); nêu rõ số bài/câu cần làm, hình thức (cá nhân hoặc cặp), cách trình bày và thời gian hoàn thành.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài theo yêu cầu; GV quan sát, hỗ trợ, nhắc hạn chế trao đổi ồn ào.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh/nhóm trình bày lời giải trên bảng hoặc miệng; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: GV chữa bài, chốt phương pháp và lỗi thường gặp khi luyện tập bài «Tiết Kiệm».
6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng / kết nối đời sống – Tiết Kiệm.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Vận dụng «Tiết Kiệm» vào tình huống thực tiễn.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
- Đề xuất tình huống thực tiễn gắn «Tiết Kiệm» (gia đình, nhà trường, cộng đồng).
- Hoàn thành sản phẩm vận dụng (cam kết hành vi, phiếu tự đánh giá, báo cáo ngắn) theo tiêu chí GV.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em vận dụng «Tiết Kiệm» vào tình huống nào?
- HS (mong đợi): Nêu tình huống gia đình/nhà trường/cộng đồng cụ thể.
- GV: Sản phẩm vận dụng của em là gì?
- HS (mong đợi): Cam kết hành vi, phiếu tự đánh giá, báo cáo ngắn hoặc kế hoạch thực hiện.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
- Kế hoạch/sản phẩm vận dụng theo yêu cầu GV.
Sản phẩm vận dụng theo yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh thực hiện nhiệm vụ vận dụng/thực tiễn gắn bài «Tiết Kiệm» (theo SGK hoặc phiếu); nêu rõ sản phẩm cần nộp (báo cáo ngắn/bài giải/sản phẩm), tiêu chí đánh giá và thời hạn hoàn thành (trên lớp hoặc ngoài giờ).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ; GV hướng dẫn tiêu chí và hỗ trợ định hướng.
- Báo cáo, thảo luận: Chia sẻ hướng làm hoặc sản phẩm mẫu (nếu làm trên lớp); lớp góp ý.
- Kết luận, nhận định: GV chốt yêu cầu vận dụng và cách nộp/đánh giá sản phẩm bài «Tiết Kiệm».