Kế hoạch bài dạy
Trường: ...... Tổ: ...... |
Họ và tên giáo viên: ...... |
TÊN BÀI DẠY: BÀI 11: QUYỀN CƠ BẢN CỦA TRẺ EM
Môn học: Giáo dục công dân; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học theo yêu cầu cần đạt.
- Nêu các nhóm quyền cơ bản của trẻ em.
- Nhận biết hành vi tôn trọng hoặc xâm phạm quyền trẻ em.
2. Về năng lực: Nêu biểu hiện năng lực chung và năng lực đặc thù môn Giáo dục công dân.
Năng lực đặc thù (Giáo dục công dân):
- Phát triển bản thân: Nhận biết và điều chỉnh nhận thức, hành vi liên quan «Quyền Cơ Bản Của Trẻ Em».
- Điều chỉnh hành vi: Lựa chọn và thực hiện hành vi phù hợp chuẩn mực đạo đức, pháp luật ở mức độ lớp 6.
- Tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội: Liên hệ nội dung bài với đời sống gia đình, nhà trường, cộng đồng (khi phù hợp).
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến; lắng nghe và tôn trọng bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách ứng xử phù hợp với tình huống bài học.
- Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành phiếu/bài tập và thực hiện cam kết hành vi khi được giao.
3. Về phẩm chất: Nêu biểu hiện phẩm chất gắn nội dung bài dạy.
- Yêu nước / Nhân ái: Tôn trọng truyền thống, yêu thương con người, quan tâm người xung quanh.
- Trung thực / Trách nhiệm: Nói thật, làm thật; thực hiện quyền và nghĩa vụ phù hợp lứa tuổi.
- Chăm chỉ: Tham gia hoạt động học tập, hoàn thành phiếu và cam kết hành vi.
4. Về năng lực số: Nêu năng lực số cần đạt trong bài học.
- Tìm kiếm và xử lí thông tin số: Tra cứu/ghi chép thông tin liên quan quyền cơ bản của trẻ em từ SGK hoặc nguồn tin cậy.
- An toàn và trách nhiệm số: Bảo vệ thông tin cá nhân; không chia sẻ nội dung gây tổn hại người khác.
- Hợp tác trong môi trường số: Chia sẻ sản phẩm học tập đúng quy định của lớp/nhà trường (khi cần).
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể thiết bị dạy học và học liệu dùng trong bài.
- Sách giáo khoa Giáo dục công dân 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Quyền Cơ Bản Của Trẻ Em).
- Máy chiếu/tivi; bảng phụ hoặc slide.
- Phiếu học tập / phiếu tình huống / phiếu tự đánh giá.
- Máy chiếu/tivi; tranh ảnh/tình huống minh họa theo chủ đề bài.
- Phiếu học tập; SGK/SBT Giáo dục công dân 6.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK Giáo dục công dân 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống – Quyền Cơ Bản Của Trẻ Em.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «Quyền Cơ Bản Của Trẻ Em».
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
- Quan sát tình huống/hình mở đầu SGK gắn «Quyền Cơ Bản Của Trẻ Em».
- Thảo luận cặp: Em thấy vấn đề gì? Em cần học thêm điều gì?
- Đại diện phát biểu; GV chốt nhiệm vụ tiết học.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Qua tình huống mở đầu, bài «Quyền Cơ Bản Của Trẻ Em» giúp em tìm hiểu điều gì?
- HS (mong đợi): Nêu vấn đề/nhiệm vụ gắn nội dung quyền cơ bản của trẻ em.
- GV: Em đã gặp tình huống nào gần gũi với chủ đề này?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 trải nghiệm ở nhà, trường hoặc cộng đồng.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
- Câu trả lời khởi động; nêu được nhiệm vụ tiết học.
Nêu được nhiệm vụ học tập của bài.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc/quan sát tình huống mở đầu SGK bài «Quyền Cơ Bản Của Trẻ Em»; trả lời câu hỏi khởi động; nêu rõ vấn đề/nhiệm vụ cần giải quyết trong tiết học và thời gian thảo luận (2–3 phút).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát/đọc SGK, thảo luận cặp hoặc nhóm; GV quan sát, gợi ý khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày nhận định ban đầu; lớp bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «Quyền Cơ Bản Của Trẻ Em» và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
2. Hoạt động 2: 1. Các nhóm quyền cơ bản của trẻ em
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 1: Các nhóm quyền cơ bản của trẻ em.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Các nhóm quyền cơ bản của trẻ em» theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Đọc SGK mục 1: Các nhóm quyền cơ bản của trẻ em; ghi khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa trọng tâm.
- Thảo luận nhóm gắn tình huống đời sống liên quan mục.
- Làm câu hỏi/bài tập nhận biết – thông hiểu gắn «Các nhóm quyền cơ bản của trẻ em».
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Kiến thức/ý nghĩa trọng tâm của «Các nhóm quyền cơ bản của trẻ em» là gì?
- HS (mong đợi): Nêu định nghĩa/ý chính theo SGK về «Các nhóm quyền cơ bản của trẻ em».
- GV: Cho ví dụ hành vi đúng/sai liên quan mục này?
- HS (mong đợi): Nêu 1 ví dụ cụ thể ở nhà hoặc nhà trường.
- GV: Vì sao cần thực hiện điều này?
- HS (mong đợi): Liên hệ phẩm chất, trách nhiệm công dân hoặc quyền của bản thân.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Các nhóm quyền cơ bản của trẻ em».
Vở ghi, phiếu bài tập về «Các nhóm quyền cơ bản của trẻ em».
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Các nhóm quyền cơ bản của trẻ em» trong bài «Quyền Cơ Bản Của Trẻ Em»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Các nhóm quyền cơ bản của trẻ em».
3. Hoạt động 3: 2. Ý nghĩa của quyền trẻ em
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 2: Ý nghĩa của quyền trẻ em.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Ý nghĩa của quyền trẻ em» theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Đọc SGK mục 2: Ý nghĩa của quyền trẻ em; ghi khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa trọng tâm.
- Thảo luận nhóm gắn tình huống đời sống liên quan mục.
- Làm câu hỏi/bài tập nhận biết – thông hiểu gắn «Ý nghĩa của quyền trẻ em».
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Kiến thức/ý nghĩa trọng tâm của «Ý nghĩa của quyền trẻ em» là gì?
- HS (mong đợi): Nêu định nghĩa/ý chính theo SGK về «Ý nghĩa của quyền trẻ em».
- GV: Cho ví dụ hành vi đúng/sai liên quan mục này?
- HS (mong đợi): Nêu 1 ví dụ cụ thể ở nhà hoặc nhà trường.
- GV: Vì sao cần thực hiện điều này?
- HS (mong đợi): Liên hệ phẩm chất, trách nhiệm công dân hoặc quyền của bản thân.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Ý nghĩa của quyền trẻ em».
Vở ghi, phiếu bài tập về «Ý nghĩa của quyền trẻ em».
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Ý nghĩa của quyền trẻ em» trong bài «Quyền Cơ Bản Của Trẻ Em»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Ý nghĩa của quyền trẻ em».
4. Hoạt động 4: 3. Nhận biết hành vi tôn trọng/xâm phạm quyền trẻ em
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 3: Nhận biết hành vi tôn trọng/xâm phạm quyền trẻ em.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Nhận biết hành vi tôn trọng/xâm phạm quyền trẻ em» theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Đọc SGK mục 3: Nhận biết hành vi tôn trọng/xâm phạm quyền trẻ em; ghi khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa trọng tâm.
- Thảo luận nhóm gắn tình huống đời sống liên quan mục.
- Làm câu hỏi/bài tập nhận biết – thông hiểu gắn «Nhận biết hành vi tôn trọng/xâm phạm quyền trẻ em».
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Kiến thức/ý nghĩa trọng tâm của «Nhận biết hành vi tôn trọng/xâm phạm quyền trẻ em» là gì?
- HS (mong đợi): Nêu định nghĩa/ý chính theo SGK về «Nhận biết hành vi tôn trọng/xâm phạm quyền trẻ em».
- GV: Cho ví dụ hành vi đúng/sai liên quan mục này?
- HS (mong đợi): Nêu 1 ví dụ cụ thể ở nhà hoặc nhà trường.
- GV: Vì sao cần thực hiện điều này?
- HS (mong đợi): Liên hệ phẩm chất, trách nhiệm công dân hoặc quyền của bản thân.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Nhận biết hành vi tôn trọng/xâm phạm quyền trẻ em».
Vở ghi, phiếu bài tập về «Nhận biết hành vi tôn trọng/xâm phạm quyền trẻ em».
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Nhận biết hành vi tôn trọng/xâm phạm quyền trẻ em» trong bài «Quyền Cơ Bản Của Trẻ Em»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Nhận biết hành vi tôn trọng/xâm phạm quyền trẻ em».
5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK – Quyền Cơ Bản Của Trẻ Em.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Củng cố kiến thức/kĩ năng «Quyền Cơ Bản Của Trẻ Em».
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Làm các bài/câu hỏi Luyện tập SGK từ cơ bản đến vận dụng.
- Chữa bài trọng tâm; ghi chú lỗi nhận thức/hành vi thường gặp.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Câu luyện tập nào giúp củng cố «Quyền Cơ Bản Của Trẻ Em»?
- HS (mong đợi): Chỉ câu SGK và nêu hướng làm ngắn.
- GV: Sau chữa bài, em điều chỉnh hành vi/nhận thức gì?
- HS (mong đợi): Ghi 1 điều cần giữ và 1 điều cần sửa.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
- Bài luyện tập đã chữa; ghi chú rút kinh nghiệm.
Bài luyện tập đã hoàn thành/chữa.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh làm các bài Luyện tập SGK của bài «Quyền Cơ Bản Của Trẻ Em» (từ cơ bản đến nâng cao); nêu rõ số bài/câu cần làm, hình thức (cá nhân hoặc cặp), cách trình bày và thời gian hoàn thành.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài theo yêu cầu; GV quan sát, hỗ trợ, nhắc hạn chế trao đổi ồn ào.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh/nhóm trình bày lời giải trên bảng hoặc miệng; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: GV chữa bài, chốt phương pháp và lỗi thường gặp khi luyện tập bài «Quyền Cơ Bản Của Trẻ Em».
6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng / kết nối đời sống – Quyền Cơ Bản Của Trẻ Em.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Vận dụng «Quyền Cơ Bản Của Trẻ Em» vào tình huống thực tiễn.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
- Đề xuất tình huống thực tiễn gắn «Quyền Cơ Bản Của Trẻ Em» (gia đình, nhà trường, cộng đồng).
- Hoàn thành sản phẩm vận dụng (cam kết hành vi, phiếu tự đánh giá, báo cáo ngắn) theo tiêu chí GV.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em vận dụng «Quyền Cơ Bản Của Trẻ Em» vào tình huống nào?
- HS (mong đợi): Nêu tình huống gia đình/nhà trường/cộng đồng cụ thể.
- GV: Sản phẩm vận dụng của em là gì?
- HS (mong đợi): Cam kết hành vi, phiếu tự đánh giá, báo cáo ngắn hoặc kế hoạch thực hiện.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
- Kế hoạch/sản phẩm vận dụng theo yêu cầu GV.
Sản phẩm vận dụng theo yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh thực hiện nhiệm vụ vận dụng/thực tiễn gắn bài «Quyền Cơ Bản Của Trẻ Em» (theo SGK hoặc phiếu); nêu rõ sản phẩm cần nộp (báo cáo ngắn/bài giải/sản phẩm), tiêu chí đánh giá và thời hạn hoàn thành (trên lớp hoặc ngoài giờ).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ; GV hướng dẫn tiêu chí và hỗ trợ định hướng.
- Báo cáo, thảo luận: Chia sẻ hướng làm hoặc sản phẩm mẫu (nếu làm trên lớp); lớp góp ý.
- Kết luận, nhận định: GV chốt yêu cầu vận dụng và cách nộp/đánh giá sản phẩm bài «Quyền Cơ Bản Của Trẻ Em».