Kế hoạch bài dạy
Trường: ...... Tổ: ...... |
Họ và tên giáo viên: ...... |
TÊN BÀI DẠY: BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH
Môn học: Công nghệ; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học theo yêu cầu cần đạt.
- Mô tả, nhận diện đặc điểm ngôi nhà thông minh.
- Thực hiện một số biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
2. Về năng lực: Nêu biểu hiện năng lực chung và năng lực đặc thù môn Công nghệ.
Năng lực đặc thù (Công nghệ):
- Nhận thức công nghệ: Trình bày được kiến thức trọng tâm về ngôi nhà thông minh.
- Giao tiếp công nghệ: Sử dụng đúng một số thuật ngữ/kí hiệu liên quan bài «Ngôi nhà thông minh».
- Sử dụng công nghệ: Thực hiện thao tác/quy trình phù hợp nội dung bài học (khi có thực hành).
- Đánh giá công nghệ: Nhận xét ưu – nhược điểm hoặc lựa chọn giải pháp phù hợp, an toàn, tiết kiệm.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày sản phẩm; hỗ trợ bạn khi thực hành.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách làm hoặc sản phẩm phù hợp yêu cầu bài.
- Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành phiếu/bài tập và chuẩn bị nguyên liệu khi được giao.
3. Về phẩm chất: Nêu biểu hiện phẩm chất gắn nội dung bài dạy.
- Trách nhiệm: Giữ gìn nhà cửa, thực phẩm, trang phục, đồ dùng điện; nộp sản phẩm đúng hạn.
- Trung thực: Không sao chép sản phẩm của bạn; báo cáo đúng thực tế quan sát/thực hành.
- Chăm chỉ: Tham gia thực hành, dự án và hoàn thiện sản phẩm.
4. Về năng lực số: Nêu năng lực số cần đạt trong bài học.
- Tìm kiếm và xử lí thông tin số: Tra cứu/ghi chép thông tin liên quan ngôi nhà thông minh từ SGK hoặc nguồn tin cậy.
- An toàn và trách nhiệm số: Bảo vệ thông tin cá nhân khi chia sẻ sản phẩm; chọn nguồn tham khảo phù hợp.
- Hợp tác trong môi trường số: Chia sẻ phiếu/ảnh sản phẩm đúng quy định của lớp/nhà trường (khi cần).
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể thiết bị dạy học và học liệu dùng trong bài.
- Sách giáo khoa Công nghệ 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Ngôi nhà thông minh).
- Máy chiếu/tivi; bảng phụ hoặc slide.
- Phiếu học tập / phiếu thực hành / phiếu dự án.
- Máy chiếu/tivi; hình ảnh/mẫu vật minh họa theo chủ đề bài.
- Phiếu học tập; SGK/SBT Công nghệ 6.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK Công nghệ 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống – Ngôi nhà thông minh.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «Ngôi nhà thông minh».
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
- Quan sát tình huống/hình mở đầu SGK gắn «Ngôi nhà thông minh».
- Thảo luận cặp: Em thấy vấn đề gì? Em cần học thêm điều gì?
- Đại diện phát biểu; GV chốt nhiệm vụ tiết học.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Qua tình huống mở đầu, bài «Ngôi nhà thông minh» giúp em tìm hiểu điều gì?
- HS (mong đợi): Nêu vấn đề/nhiệm vụ gắn nội dung ngôi nhà thông minh.
- GV: Em đã biết gì liên quan chủ đề này ở nhà hoặc xung quanh?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 trải nghiệm gần gũi (nhà ở, ăn uống, trang phục, đồ dùng điện…).
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
- Câu trả lời khởi động; nêu được nhiệm vụ tiết học.
Nêu được nhiệm vụ học tập của bài.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc/quan sát tình huống mở đầu SGK bài «Ngôi nhà thông minh»; trả lời câu hỏi khởi động; nêu rõ vấn đề/nhiệm vụ cần giải quyết trong tiết học và thời gian thảo luận (2–3 phút).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát/đọc SGK, thảo luận cặp hoặc nhóm; GV quan sát, gợi ý khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày nhận định ban đầu; lớp bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «Ngôi nhà thông minh» và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
2. Hoạt động 2: 1. Khái niệm ngôi nhà thông minh
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 1: Khái niệm ngôi nhà thông minh.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Khái niệm ngôi nhà thông minh» theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Đọc SGK mục 1: Khái niệm ngôi nhà thông minh; ghi khái niệm, ví dụ trọng tâm.
- Thảo luận nhóm gắn tình huống đời sống gia đình liên quan mục.
- Làm câu hỏi/bài tập nhận biết – thông hiểu gắn «Khái niệm ngôi nhà thông minh».
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Kiến thức trọng tâm của «Khái niệm ngôi nhà thông minh» là gì?
- HS (mong đợi): Nêu định nghĩa/ý chính theo SGK về «Khái niệm ngôi nhà thông minh».
- GV: Cho ví dụ trong đời sống gia đình?
- HS (mong đợi): Nêu 1 ví dụ cụ thể, đúng nội dung mục.
- GV: Vì sao cần nắm phần này?
- HS (mong đợi): Liên hệ an toàn, tiết kiệm, sức khoẻ hoặc vận dụng vào đời sống.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thực hành về «Khái niệm ngôi nhà thông minh».
Vở ghi, phiếu bài tập về «Khái niệm ngôi nhà thông minh».
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Khái niệm ngôi nhà thông minh» trong bài «Ngôi nhà thông minh»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Khái niệm ngôi nhà thông minh».
3. Hoạt động 3: 2. Đặc điểm của ngôi nhà thông minh
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 2: Đặc điểm của ngôi nhà thông minh.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Đặc điểm của ngôi nhà thông minh» theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Đọc SGK mục 2: Đặc điểm của ngôi nhà thông minh; ghi khái niệm, ví dụ trọng tâm.
- Thảo luận nhóm gắn tình huống đời sống gia đình liên quan mục.
- Làm câu hỏi/bài tập nhận biết – thông hiểu gắn «Đặc điểm của ngôi nhà thông minh».
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Kiến thức trọng tâm của «Đặc điểm của ngôi nhà thông minh» là gì?
- HS (mong đợi): Nêu định nghĩa/ý chính theo SGK về «Đặc điểm của ngôi nhà thông minh».
- GV: Cho ví dụ trong đời sống gia đình?
- HS (mong đợi): Nêu 1 ví dụ cụ thể, đúng nội dung mục.
- GV: Vì sao cần nắm phần này?
- HS (mong đợi): Liên hệ an toàn, tiết kiệm, sức khoẻ hoặc vận dụng vào đời sống.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thực hành về «Đặc điểm của ngôi nhà thông minh».
Vở ghi, phiếu bài tập về «Đặc điểm của ngôi nhà thông minh».
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Đặc điểm của ngôi nhà thông minh» trong bài «Ngôi nhà thông minh»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Đặc điểm của ngôi nhà thông minh».
4. Hoạt động 4: 3. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 3: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình» theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Đọc SGK mục 3: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình; ghi khái niệm, ví dụ trọng tâm.
- Thảo luận nhóm gắn tình huống đời sống gia đình liên quan mục.
- Làm câu hỏi/bài tập nhận biết – thông hiểu gắn «Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình».
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Kiến thức trọng tâm của «Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình» là gì?
- HS (mong đợi): Nêu định nghĩa/ý chính theo SGK về «Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình».
- GV: Cho ví dụ trong đời sống gia đình?
- HS (mong đợi): Nêu 1 ví dụ cụ thể, đúng nội dung mục.
- GV: Vì sao cần nắm phần này?
- HS (mong đợi): Liên hệ an toàn, tiết kiệm, sức khoẻ hoặc vận dụng vào đời sống.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thực hành về «Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình».
Vở ghi, phiếu bài tập về «Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình».
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình» trong bài «Ngôi nhà thông minh»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình».
5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK – Ngôi nhà thông minh.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Củng cố kiến thức/kĩ năng «Ngôi nhà thông minh».
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Làm các bài/câu hỏi Luyện tập SGK từ cơ bản đến vận dụng.
- Chữa bài trọng tâm; ghi chú lỗi thường gặp.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Câu luyện tập nào giúp củng cố «Ngôi nhà thông minh»?
- HS (mong đợi): Chỉ câu SGK và nêu hướng làm ngắn.
- GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
- HS (mong đợi): Ghi 1 lỗi và cách tránh lần sau.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
- Bài luyện tập đã chữa; ghi chú lỗi thường gặp.
Bài luyện tập đã hoàn thành/chữa.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh làm các bài Luyện tập SGK của bài «Ngôi nhà thông minh» (từ cơ bản đến nâng cao); nêu rõ số bài/câu cần làm, hình thức (cá nhân hoặc cặp), cách trình bày và thời gian hoàn thành.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài theo yêu cầu; GV quan sát, hỗ trợ, nhắc hạn chế trao đổi ồn ào.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh/nhóm trình bày lời giải trên bảng hoặc miệng; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: GV chữa bài, chốt phương pháp và lỗi thường gặp khi luyện tập bài «Ngôi nhà thông minh».
6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng / kết nối đời sống – Ngôi nhà thông minh.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Vận dụng «Ngôi nhà thông minh» vào tình huống thực tiễn gia đình.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
- Đề xuất tình huống thực tiễn gắn «Ngôi nhà thông minh» (gia đình, nhà trường, cộng đồng).
- Hoàn thành sản phẩm vận dụng (phiếu quan sát, sơ đồ, báo cáo ngắn hoặc sản phẩm thực hành) theo tiêu chí GV.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em vận dụng «Ngôi nhà thông minh» vào tình huống nào ở nhà?
- HS (mong đợi): Nêu tình huống gia đình/nhà trường cụ thể.
- GV: Sản phẩm vận dụng của em là gì?
- HS (mong đợi): Báo cáo ngắn, phiếu quan sát, sơ đồ hoặc sản phẩm thực hành đơn giản.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
- Kế hoạch/sản phẩm vận dụng theo yêu cầu GV.
Sản phẩm vận dụng theo yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh thực hiện nhiệm vụ vận dụng/thực tiễn gắn bài «Ngôi nhà thông minh» (theo SGK hoặc phiếu); nêu rõ sản phẩm cần nộp (báo cáo ngắn/bài giải/sản phẩm), tiêu chí đánh giá và thời hạn hoàn thành (trên lớp hoặc ngoài giờ).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ; GV hướng dẫn tiêu chí và hỗ trợ định hướng.
- Báo cáo, thảo luận: Chia sẻ hướng làm hoặc sản phẩm mẫu (nếu làm trên lớp); lớp góp ý.
- Kết luận, nhận định: GV chốt yêu cầu vận dụng và cách nộp/đánh giá sản phẩm bài «Ngôi nhà thông minh».