Kế hoạch bài dạy

Trường: ......
Tổ: ......
Họ và tên giáo viên: ......
TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ 1: TUỔI HỌC TRÒ
Môn học: Âm nhạc; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 4 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học theo yêu cầu cần đạt.

  • Hát đúng giai điệu, lời ca bài Con đường học trò; nghe cảm nhận Tháng năm học trò.
  • Nêu đặc điểm đàn piano; nhận biết thuộc tính âm thanh có tính nhạc; đọc đúng Bài đọc nhạc số 1.

2. Về năng lực: Nêu biểu hiện năng lực chung và năng lực đặc thù môn Âm nhạc.

Năng lực đặc thù (Âm nhạc):

  • Biểu diễn âm nhạc: Hát/đọc nhạc/chơi nhạc cụ đúng yêu cầu bài «Tuổi Học Trò».
  • Cảm thụ và thưởng thức âm nhạc: Cảm nhận giai điệu, sắc thái, nội dung tác phẩm liên quan bài.
  • Sáng tạo âm nhạc: Tham gia vận dụng – sáng tạo (gõ đệm, vận động, đặt lời, trình bày nhóm) phù hợp lớp 6.
  • Hiểu biết về âm nhạc: Nêu kiến thức lí thuyết/thường thức trọng tâm của bài.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến; lắng nghe và tôn trọng bạn.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách thể hiện/sáng tạo âm nhạc phù hợp yêu cầu bài.
  • Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành phiếu/bài tập và thực hiện luyện tập và sản phẩm biểu diễn khi được giao.

3. Về phẩm chất: Nêu biểu hiện phẩm chất gắn nội dung bài dạy.

  • Yêu nước / Nhân ái: Thể hiện tình cảm với quê hương, thầy cô, gia đình, Bác Hồ qua âm nhạc.
  • Trách nhiệm: Giữ gìn nhạc cụ, tôn trọng bạn khi biểu diễn nhóm; nộp sản phẩm đúng hạn.
  • Chăm chỉ: Luyện hát, đọc nhạc, nhạc cụ và tham gia vận dụng – sáng tạo.

4. Về năng lực số: Nêu năng lực số cần đạt trong bài học.

  • Tìm kiếm và xử lí thông tin số: Tra cứu/ghi chép thông tin liên quan tuổi học trò từ SGK hoặc nguồn tin cậy.
  • An toàn và trách nhiệm số: Bảo vệ thông tin cá nhân; không chia sẻ nội dung gây tổn hại người khác.
  • Hợp tác trong môi trường số: Chia sẻ sản phẩm học tập đúng quy định của lớp/nhà trường (khi cần).

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể thiết bị dạy học và học liệu dùng trong bài.

  • Sách giáo khoa Âm nhạc 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Tuổi Học Trò).
  • Máy chiếu/tivi; bảng phụ hoặc slide.
  • Phiếu lời ca / khuông nhạc / phiếu tiêu chí biểu diễn.
  • Nhạc cụ tiết tấu / recorder hoặc kèn phím (nếu có); file nghe nhạc mẫu.
  • Phiếu lời bài hát, khuông nhạc, tiêu chí biểu diễn.

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống mở đầu SGK Âm nhạc 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống – Tuổi Học Trò.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «Tuổi Học Trò».

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

  • Quan sát tình huống/hình mở đầu SGK gắn «Tuổi Học Trò».
  • Thảo luận cặp: Em thấy vấn đề gì? Em cần học thêm điều gì?
  • Đại diện phát biểu; GV chốt nhiệm vụ tiết học.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Qua tình huống mở đầu, bài «Tuổi Học Trò» giúp em tìm hiểu điều gì?
  • HS (mong đợi): Nêu vấn đề/nhiệm vụ gắn nội dung tuổi học trò.
  • GV: Em đã biết bài hát/nhạc cụ nào liên quan chủ đề này?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 bài hát hoặc trải nghiệm âm nhạc gần gũi.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

  • Câu trả lời khởi động; nêu được nhiệm vụ tiết học.

Nêu được nhiệm vụ học tập của bài.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc/quan sát tình huống mở đầu SGK bài «Tuổi Học Trò»; trả lời câu hỏi khởi động; nêu rõ vấn đề/nhiệm vụ cần giải quyết trong tiết học và thời gian thảo luận (2–3 phút).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát/đọc SGK, thảo luận cặp hoặc nhóm; GV quan sát, gợi ý khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày nhận định ban đầu; lớp bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «Tuổi Học Trò» và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

2. Hoạt động 2: 1. Hát: Con đường học trò; Nghe nhạc: Tháng năm học trò

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 1: Hát: Con đường học trò; Nghe nhạc: Tháng năm học trò.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Hát: Con đường học trò; Nghe nhạc: Tháng năm học trò» theo yêu cầu cần đạt.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Đọc/quan sát SGK mục 1: Hát: Con đường học trò; Nghe nhạc: Tháng năm học trò.
  • Luyện hát/đọc nhạc/nhạc cụ theo hướng dẫn; chú ý tư thế, hô hấp, nhịp phách.
  • Đối chiếu với tiêu chí; hoàn thiện trước khi báo cáo.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Ở mục «Hát: Con đường học trò; Nghe nhạc: Tháng năm học trò», em cần thực hiện kĩ năng gì?
  • HS (mong đợi): Nêu yêu cầu hát/đọc nhạc/nghe nhạc/nhạc cụ của «Hát: Con đường học trò; Nghe nhạc: Tháng năm học trò».
  • GV: Các bước luyện tập chính là gì?
  • HS (mong đợi): Nêu 3–5 bước theo hướng dẫn GV/SGK.
  • GV: Làm sao biết phần biểu diễn đạt yêu cầu?
  • HS (mong đợi): Đối chiếu tiêu chí: đúng giai điệu/lời ca/nhịp, rõ ràng, có cảm xúc.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Hát: Con đường học trò; Nghe nhạc: Tháng năm học trò».

Phiếu tình huống/kịch bản và kết luận hành vi về «Hát: Con đường học trò; Nghe nhạc: Tháng năm học trò».

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Hát: Con đường học trò; Nghe nhạc: Tháng năm học trò» trong bài «Tuổi Học Trò»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Hát: Con đường học trò; Nghe nhạc: Tháng năm học trò».

3. Hoạt động 3: 2. Thưởng thức âm nhạc: Giới thiệu đàn piano; Ôn bài hát

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 2: Thưởng thức âm nhạc: Giới thiệu đàn piano; Ôn bài hát.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Thưởng thức âm nhạc: Giới thiệu đàn piano; Ôn bài hát» theo yêu cầu cần đạt.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Đọc/quan sát SGK mục 2: Thưởng thức âm nhạc: Giới thiệu đàn piano; Ôn bài hát.
  • Luyện hát/đọc nhạc/nhạc cụ theo hướng dẫn; chú ý tư thế, hô hấp, nhịp phách.
  • Đối chiếu với tiêu chí; hoàn thiện trước khi báo cáo.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Ở mục «Thưởng thức âm nhạc: Giới thiệu đàn piano; Ôn bài hát», em cần thực hiện kĩ năng gì?
  • HS (mong đợi): Nêu yêu cầu hát/đọc nhạc/nghe nhạc/nhạc cụ của «Thưởng thức âm nhạc: Giới thiệu đàn piano; Ôn bài hát».
  • GV: Các bước luyện tập chính là gì?
  • HS (mong đợi): Nêu 3–5 bước theo hướng dẫn GV/SGK.
  • GV: Làm sao biết phần biểu diễn đạt yêu cầu?
  • HS (mong đợi): Đối chiếu tiêu chí: đúng giai điệu/lời ca/nhịp, rõ ràng, có cảm xúc.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Thưởng thức âm nhạc: Giới thiệu đàn piano; Ôn bài hát».

Phiếu tình huống/kịch bản và kết luận hành vi về «Thưởng thức âm nhạc: Giới thiệu đàn piano; Ôn bài hát».

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Thưởng thức âm nhạc: Giới thiệu đàn piano; Ôn bài hát» trong bài «Tuổi Học Trò»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Thưởng thức âm nhạc: Giới thiệu đàn piano; Ôn bài hát».

4. Hoạt động 4: 3. Lí thuyết: Thuộc tính cơ bản của âm thanh có tính nhạc; Đọc nhạc số 1

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 3: Lí thuyết: Thuộc tính cơ bản của âm thanh có tính nhạc; Đọc nhạc số 1.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Lí thuyết: Thuộc tính cơ bản của âm thanh có tính nhạc; Đọc nhạc số 1» theo yêu cầu cần đạt.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Đọc/quan sát SGK mục 3: Lí thuyết: Thuộc tính cơ bản của âm thanh có tính nhạc; Đọc nhạc số 1.
  • Luyện hát/đọc nhạc/nhạc cụ theo hướng dẫn; chú ý tư thế, hô hấp, nhịp phách.
  • Đối chiếu với tiêu chí; hoàn thiện trước khi báo cáo.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Ở mục «Lí thuyết: Thuộc tính cơ bản của âm thanh có tính nhạc; Đọc nhạc số 1», em cần thực hiện kĩ năng gì?
  • HS (mong đợi): Nêu yêu cầu hát/đọc nhạc/nghe nhạc/nhạc cụ của «Lí thuyết: Thuộc tính cơ bản của âm thanh có tính nhạc; Đọc nhạc số 1».
  • GV: Các bước luyện tập chính là gì?
  • HS (mong đợi): Nêu 3–5 bước theo hướng dẫn GV/SGK.
  • GV: Làm sao biết phần biểu diễn đạt yêu cầu?
  • HS (mong đợi): Đối chiếu tiêu chí: đúng giai điệu/lời ca/nhịp, rõ ràng, có cảm xúc.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Lí thuyết: Thuộc tính cơ bản của âm thanh có tính nhạc; Đọc nhạc số 1».

Phiếu tình huống/kịch bản và kết luận hành vi về «Lí thuyết: Thuộc tính cơ bản của âm thanh có tính nhạc; Đọc nhạc số 1».

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Lí thuyết: Thuộc tính cơ bản của âm thanh có tính nhạc; Đọc nhạc số 1» trong bài «Tuổi Học Trò»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Lí thuyết: Thuộc tính cơ bản của âm thanh có tính nhạc; Đọc nhạc số 1».

5. Hoạt động 5: 4. Vận dụng – sáng tạo

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 4: Vận dụng – sáng tạo.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Vận dụng – sáng tạo» theo yêu cầu cần đạt.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Đọc/quan sát SGK mục 4: Vận dụng – sáng tạo.
  • Luyện hát/đọc nhạc/nhạc cụ theo hướng dẫn; chú ý tư thế, hô hấp, nhịp phách.
  • Đối chiếu với tiêu chí; hoàn thiện trước khi báo cáo.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Ở mục «Vận dụng – sáng tạo», em cần thực hiện kĩ năng gì?
  • HS (mong đợi): Nêu yêu cầu hát/đọc nhạc/nghe nhạc/nhạc cụ của «Vận dụng – sáng tạo».
  • GV: Các bước luyện tập chính là gì?
  • HS (mong đợi): Nêu 3–5 bước theo hướng dẫn GV/SGK.
  • GV: Làm sao biết phần biểu diễn đạt yêu cầu?
  • HS (mong đợi): Đối chiếu tiêu chí: đúng giai điệu/lời ca/nhịp, rõ ràng, có cảm xúc.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Vận dụng – sáng tạo».

Phiếu tình huống/kịch bản và kết luận hành vi về «Vận dụng – sáng tạo».

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Vận dụng – sáng tạo» trong bài «Tuổi Học Trò»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Vận dụng – sáng tạo».

6. Hoạt động 6: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK – Tuổi Học Trò.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Củng cố kiến thức/kĩ năng «Tuổi Học Trò».

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Làm các bài/câu hỏi Luyện tập SGK từ cơ bản đến vận dụng.
  • Chữa bài trọng tâm; ghi chú lỗi nhận thức/hành vi thường gặp.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Câu luyện tập nào giúp củng cố «Tuổi Học Trò»?
  • HS (mong đợi): Chỉ câu SGK và nêu hướng làm ngắn.
  • GV: Sau chữa bài, em cần luyện thêm phần nào?
  • HS (mong đợi): Ghi 1 lỗi về giai điệu/nhịp/lời ca và cách luyện.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

  • Bài luyện tập đã chữa; ghi chú rút kinh nghiệm.

Bài luyện tập đã hoàn thành/chữa.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh làm các bài Luyện tập SGK của bài «Tuổi Học Trò» (từ cơ bản đến nâng cao); nêu rõ số bài/câu cần làm, hình thức (cá nhân hoặc cặp), cách trình bày và thời gian hoàn thành.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài theo yêu cầu; GV quan sát, hỗ trợ, nhắc hạn chế trao đổi ồn ào.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh/nhóm trình bày lời giải trên bảng hoặc miệng; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: GV chữa bài, chốt phương pháp và lỗi thường gặp khi luyện tập bài «Tuổi Học Trò».

7. Hoạt động 7: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng / kết nối đời sống – Tuổi Học Trò.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Vận dụng «Tuổi Học Trò» vào tình huống thực tiễn.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

  • Thực hiện vận dụng – sáng tạo gắn «Tuổi Học Trò» (trình bày bài hát, gõ đệm, đặt lời, trò chơi âm nhạc).
  • Hoàn thành sản phẩm vận dụng theo tiêu chí GV (biểu diễn nhóm/cá nhân hoặc phiếu sáng tạo).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em vận dụng «Tuổi Học Trò» bằng hoạt động sáng tạo nào?
  • HS (mong đợi): Nêu hình thức trình bày/gõ đệm/đặt lời/trò chơi âm nhạc.
  • GV: Sản phẩm vận dụng của em là gì?
  • HS (mong đợi): Biểu diễn nhóm/cá nhân, phiếu sáng tạo hoặc bản ghi âm theo yêu cầu GV.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

  • Kế hoạch/sản phẩm vận dụng theo yêu cầu GV.

Sản phẩm vận dụng theo yêu cầu.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh thực hiện nhiệm vụ vận dụng/thực tiễn gắn bài «Tuổi Học Trò» (theo SGK hoặc phiếu); nêu rõ sản phẩm cần nộp (báo cáo ngắn/bài giải/sản phẩm), tiêu chí đánh giá và thời hạn hoàn thành (trên lớp hoặc ngoài giờ).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ; GV hướng dẫn tiêu chí và hỗ trợ định hướng.
  • Báo cáo, thảo luận: Chia sẻ hướng làm hoặc sản phẩm mẫu (nếu làm trên lớp); lớp góp ý.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt yêu cầu vận dụng và cách nộp/đánh giá sản phẩm bài «Tuổi Học Trò».