Kế hoạch bài dạy
Trường: ...... Tổ: ...... |
Họ và tên giáo viên: ...... |
TÊN BÀI DẠY: CHUYÊN ĐỀ 1 – BÀI 3: HỢP ÂM BẢY ÁT
Môn học: Âm nhạc; lớp: 10
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học theo yêu cầu cần đạt.
- Trình bày khái niệm và cấu tạo hợp âm bảy át.
- Nhận biết, ký hiệu đúng trên ví dụ.
2. Về năng lực: Nêu biểu hiện năng lực chung và năng lực đặc thù môn Âm nhạc.
Năng lực đặc thù (Âm nhạc):
- Biểu diễn âm nhạc: Hát/đọc nhạc/chơi nhạc cụ đúng yêu cầu bài «Hợp Âm Bảy Át».
- Cảm thụ và thưởng thức âm nhạc: Cảm nhận giai điệu, sắc thái, nội dung tác phẩm liên quan bài.
- Sáng tạo âm nhạc: Tham gia vận dụng – sáng tạo (đệm, luyện thanh, đặt hợp âm, trình bày nhóm) phù hợp lớp 10.
- Hiểu biết về âm nhạc: Nêu kiến thức lí thuyết/thường thức trọng tâm của bài.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến; lắng nghe và tôn trọng bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách thể hiện/sáng tạo âm nhạc phù hợp yêu cầu bài.
- Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành phiếu/bài tập và luyện tập khi được giao.
3. Về phẩm chất: Nêu biểu hiện phẩm chất gắn nội dung bài dạy.
- Yêu nước / Nhân ái: Thể hiện tình cảm với quê hương, con người qua âm nhạc.
- Trách nhiệm: Giữ gìn nhạc cụ, tôn trọng bạn khi biểu diễn nhóm; nộp sản phẩm đúng hạn.
- Chăm chỉ: Luyện hát, đọc nhạc, nhạc cụ và tham gia vận dụng – sáng tạo.
4. Về năng lực số: Nêu năng lực số cần đạt trong bài học.
- Tìm kiếm và xử lí thông tin số: Tra cứu/ghi chép thông tin liên quan hợp âm bảy át từ SGK hoặc nguồn tin cậy.
- An toàn và trách nhiệm số: Bảo vệ thông tin cá nhân; không chia sẻ nội dung gây tổn hại người khác.
- Hợp tác trong môi trường số: Chia sẻ sản phẩm học tập đúng quy định của lớp/nhà trường (khi cần).
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể thiết bị dạy học và học liệu dùng trong bài.
- Sách giáo khoa Chuyên đề học tập Âm nhạc 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Hợp Âm Bảy Át).
- Máy chiếu/tivi; bảng phụ hoặc slide.
- Phiếu lời ca / khuông nhạc / phiếu tiêu chí biểu diễn.
- Máy chiếu/tivi; khuông nhạc/hình minh họa theo chủ đề bài.
- Phiếu học tập; Chuyên đề học tập Âm nhạc 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống; loa phát nhạc mẫu.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK Chuyên đề học tập Âm nhạc 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống – Hợp Âm Bảy Át.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «Hợp Âm Bảy Át».
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
- Quan sát tình huống/hình mở đầu SGK gắn «Hợp Âm Bảy Át».
- Thảo luận cặp: Em thấy vấn đề gì? Em cần học thêm điều gì?
- Đại diện phát biểu; GV chốt nhiệm vụ tiết học.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Qua tình huống mở đầu, bài «Hợp Âm Bảy Át» giúp em tìm hiểu điều gì?
- HS (mong đợi): Nêu vấn đề/nhiệm vụ gắn nội dung hợp âm bảy át.
- GV: Em đã biết gì liên quan hợp âm, đặt hợp âm đệm và tiết điệu đệm?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 bài hát/nhạc cụ/trải nghiệm gần gũi.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
- Câu trả lời khởi động; nêu được nhiệm vụ tiết học.
Nêu được nhiệm vụ học tập của bài.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc/quan sát tình huống mở đầu SGK bài «Hợp Âm Bảy Át»; trả lời câu hỏi khởi động; nêu rõ vấn đề/nhiệm vụ cần giải quyết trong tiết học và thời gian thảo luận (2–3 phút).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát/đọc SGK, thảo luận cặp hoặc nhóm; GV quan sát, gợi ý khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày nhận định ban đầu; lớp bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «Hợp Âm Bảy Át» và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
2. Hoạt động 2: 1. Khái niệm hợp âm bảy át
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 1: Khái niệm hợp âm bảy át.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Khái niệm hợp âm bảy át» theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Đọc SGK mục 1: Khái niệm hợp âm bảy át; ghi khái niệm, ví dụ trọng tâm.
- Nghe mẫu / quan sát demo; luyện tập theo nhóm hoặc cả lớp.
- Làm câu hỏi/bài tập nhận biết – thông hiểu gắn «Khái niệm hợp âm bảy át».
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Kiến thức trọng tâm của «Khái niệm hợp âm bảy át» là gì?
- HS (mong đợi): Nêu ý chính theo SGK về «Khái niệm hợp âm bảy át».
- GV: Cho ví dụ bài hát/nhạc cụ/tác phẩm liên quan?
- HS (mong đợi): Nêu 1 ví dụ cụ thể, đúng nội dung mục.
- GV: Vì sao cần nắm phần này?
- HS (mong đợi): Liên hệ biểu diễn, cảm thụ hoặc sáng tạo âm nhạc.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Khái niệm hợp âm bảy át».
Vở ghi, phiếu bài tập về «Khái niệm hợp âm bảy át».
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Khái niệm hợp âm bảy át» trong bài «Hợp Âm Bảy Át»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Khái niệm hợp âm bảy át».
3. Hoạt động 3: 2. Cấu tạo và vị trí trong điệu thức
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 2: Cấu tạo và vị trí trong điệu thức.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Cấu tạo và vị trí trong điệu thức» theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Đọc SGK mục 2: Cấu tạo và vị trí trong điệu thức; ghi khái niệm, ví dụ trọng tâm.
- Nghe mẫu / quan sát demo; luyện tập theo nhóm hoặc cả lớp.
- Làm câu hỏi/bài tập nhận biết – thông hiểu gắn «Cấu tạo và vị trí trong điệu thức».
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Kiến thức trọng tâm của «Cấu tạo và vị trí trong điệu thức» là gì?
- HS (mong đợi): Nêu ý chính theo SGK về «Cấu tạo và vị trí trong điệu thức».
- GV: Cho ví dụ bài hát/nhạc cụ/tác phẩm liên quan?
- HS (mong đợi): Nêu 1 ví dụ cụ thể, đúng nội dung mục.
- GV: Vì sao cần nắm phần này?
- HS (mong đợi): Liên hệ biểu diễn, cảm thụ hoặc sáng tạo âm nhạc.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Cấu tạo và vị trí trong điệu thức».
Vở ghi, phiếu bài tập về «Cấu tạo và vị trí trong điệu thức».
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Cấu tạo và vị trí trong điệu thức» trong bài «Hợp Âm Bảy Át»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Cấu tạo và vị trí trong điệu thức».
4. Hoạt động 4: 3. Thực hành nhận biết, ký hiệu
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 3: Thực hành nhận biết, ký hiệu.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Thực hành nhận biết, ký hiệu» theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Đọc SGK mục 3: Thực hành nhận biết, ký hiệu; ghi khái niệm, ví dụ trọng tâm.
- Nghe mẫu / quan sát demo; luyện tập theo nhóm hoặc cả lớp.
- Làm câu hỏi/bài tập nhận biết – thông hiểu gắn «Thực hành nhận biết, ký hiệu».
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Kiến thức trọng tâm của «Thực hành nhận biết, ký hiệu» là gì?
- HS (mong đợi): Nêu ý chính theo SGK về «Thực hành nhận biết, ký hiệu».
- GV: Cho ví dụ bài hát/nhạc cụ/tác phẩm liên quan?
- HS (mong đợi): Nêu 1 ví dụ cụ thể, đúng nội dung mục.
- GV: Vì sao cần nắm phần này?
- HS (mong đợi): Liên hệ biểu diễn, cảm thụ hoặc sáng tạo âm nhạc.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi/phiếu hoặc sản phẩm thảo luận về «Thực hành nhận biết, ký hiệu».
Vở ghi, phiếu bài tập về «Thực hành nhận biết, ký hiệu».
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Thực hành nhận biết, ký hiệu» trong bài «Hợp Âm Bảy Át»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Thực hành nhận biết, ký hiệu».
5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK – Hợp Âm Bảy Át.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Củng cố kiến thức/kĩ năng «Hợp Âm Bảy Át».
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Làm các bài/câu hỏi Luyện tập SGK từ cơ bản đến vận dụng.
- Chữa bài trọng tâm; ghi chú lỗi thường gặp.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Câu luyện tập nào giúp củng cố «Hợp Âm Bảy Át»?
- HS (mong đợi): Chỉ câu SGK và nêu hướng làm ngắn.
- GV: Sau chữa bài, em cần luyện thêm phần nào?
- HS (mong đợi): Ghi 1 lỗi về giai điệu/nhịp/lời ca/kĩ thuật và cách luyện.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
- Bài luyện tập đã chữa; ghi chú rút kinh nghiệm.
Bài luyện tập đã hoàn thành/chữa.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh làm các bài Luyện tập SGK của bài «Hợp Âm Bảy Át» (từ cơ bản đến nâng cao); nêu rõ số bài/câu cần làm, hình thức (cá nhân hoặc cặp), cách trình bày và thời gian hoàn thành.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài theo yêu cầu; GV quan sát, hỗ trợ, nhắc hạn chế trao đổi ồn ào.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh/nhóm trình bày lời giải trên bảng hoặc miệng; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: GV chữa bài, chốt phương pháp và lỗi thường gặp khi luyện tập bài «Hợp Âm Bảy Át».
6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng / kết nối đời sống – Hợp Âm Bảy Át.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Vận dụng «Hợp Âm Bảy Át» vào tình huống thực tiễn.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
- Thực hiện vận dụng – sáng tạo gắn «Hợp Âm Bảy Át» (trình bày, đệm, luyện thanh, đặt hợp âm).
- Hoàn thành sản phẩm vận dụng theo tiêu chí GV.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em vận dụng «Hợp Âm Bảy Át» bằng hoạt động sáng tạo nào?
- HS (mong đợi): Nêu hình thức trình bày/đệm/luyện thanh/đặt hợp âm theo yêu cầu.
- GV: Sản phẩm vận dụng của em là gì?
- HS (mong đợi): Biểu diễn nhóm/cá nhân, phiếu sáng tạo hoặc bản ghi âm theo yêu cầu GV.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
- Kế hoạch/sản phẩm vận dụng theo yêu cầu GV.
Sản phẩm vận dụng theo yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh thực hiện nhiệm vụ vận dụng/thực tiễn gắn bài «Hợp Âm Bảy Át» (theo SGK hoặc phiếu); nêu rõ sản phẩm cần nộp (báo cáo ngắn/bài giải/sản phẩm), tiêu chí đánh giá và thời hạn hoàn thành (trên lớp hoặc ngoài giờ).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ; GV hướng dẫn tiêu chí và hỗ trợ định hướng.
- Báo cáo, thảo luận: Chia sẻ hướng làm hoặc sản phẩm mẫu (nếu làm trên lớp); lớp góp ý.
- Kết luận, nhận định: GV chốt yêu cầu vận dụng và cách nộp/đánh giá sản phẩm bài «Hợp Âm Bảy Át».